Tổng hợp ngữ pháp chỉ điều kiện (điều kiện trái với sự thực)

Tổng hợp ngữ pháp chỉ điều kiện (điều kiện trái với sự thực)Tổng hợp ngữ pháp chỉ điều kiện (điều kiện trái với sự thực)

Xin chào các bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật có rất nhiều cách học hiệu quả, và chắc hẳn trong chúng ta có rất nhiều người học các dạng ngữ pháp theo chủ đề. Nhưng làm thế nào để phân được các ngữ pháp trong tiếng Nhật ra nhóm đúng? Vậy để giúp các bạn trong vấn đề này, hôm nay chúng ta cùng đi vào bài học nhóm ngữ pháp:Tổng hợp ngữ pháp chỉ điều kiện (điều kiện trái với sự thực) nhé

たなら (tanara)

Cách kết hợp:
Vた+なら
Aかったなら
N/Aな+だったなら

Diễn tả ý nghĩa “nếu…” nhằm nhấn mạnh ý . Dùng trong ý muốn diễn tả điều kiện giả định hoặc điều kiện trái với sự thực.

Ví dụ

なことがあったならしてください。

もしも権があったなら僕はすぐにけますが…

Chú ý: Cấu trúc này hơi mang tính cổ xưa. Thường dùng trong các lời ca, còn trong văn nói hàng ngày thì chỉ dùng「たら」

たら…だろう/…はずだ (tara…darou/…hazuda)

Diễn tả ý giả sử về một sự việc khác trái ngược với sự việc đã xảy ra ở thực tế và hình dung ra rằng trong trường hợp đó sự việc đã xảy ra như thế này.

Ví dụ

彼のにしんじたらそんなにわるいだろう。
Nếu tôi tin lời anh ấy thì bây giờ đã không xấu thế này rồi.

あのときアメリカにするにしなかったらせだったはずだ。
Lúc đó nếu tôi không đi du học ở Mỹ thì bây giờ tôi đã hạnh phúc rồi.

Chú ý: Thường thì động từ được dung dưới dạng「Vた」 để biểu thị trạng thái. Còn trong trường hợp giả định một trường hợp đã xảy ra trong quá khứ thì dùng「…ただろうか」 hoặc「…たはずだ」. Còn trường hợp giả định một sự việc khác với hiện trạng thì vị ngữ ở cuối câu sẽ mang dạng từ điển. Có thể thay bằng「ば」 nhưng「たら」 có vẻ văn nói.

ところだ (tokoroda)

Cách kết hợp: Vたら +ところだ

 Diễn tả giả định “Nếu ~ thì”

Ví dụ

っていたら、ぜひ怒るところだ
Nếu mẹ tôi mà biết thì nhất định sẽ nổi giận

にしたら、ぜひ悔恨するところだ
Nếu tôi làm bác sĩ thì nhất định sẽ hối hận

Các cấu trúc lien quan:
ところだった tokorodatta
ところで tokoro de, tokorode
ところを tokoro wo, tokorowo
ところに tokoro ni, tokoroni
ところだが tokoroda ga, tokorodaga
ところが tokoroga, tokoro ga

たらどんなに…か (taradonnani…ka)

Diễn tả tâm trạng mong muốn thực hiện một hành động của người nói. Thường được dịch là “Nếu… được thực hiện thì vui biết mấy”.

Ví dụ

舎にしたらどんなにうれしいか。
Nếu chủ nhật tuần này được trở về quê thì tôi vui biết bao.

もうに滞しているったらどんなにばしいか。
Nếu được gặp đứa con gái đang sống ở nước ngoài một lần nữa thì hạnh phúc biết bao.

Chú ý: Ở cuối câu có dung những hình thức như 「だろう(か)」、「ことか」.

 たらよかった(tarayokatta)

Cách kết hợp:Vたらよかった

Diễn tả ý tiếc nuối về một việc đã không xảy ra trong thực tế hoặc đối với sự việc đã xảy ra khác với hiện tại.

Ví dụ

A:「あのはどう?」
B:「とてもしかったよ。ったらよかった。」
A: “Tiệc uống hôm ấy thế nào?”
B: “Rất vui đấy. Ước gì cậu cũng đến “

のわたしはでもない。さんにんだらよかった。
Một mình tôi thì không làm được gì cả. Nếu nhờ anh Tanaka thì đã tốt rồi.

Chú ý: Cuối câu thường dung những hình thức như 「「のに」なあ/のだが」. Nhưng khi nói về bản than mình thì thường không dung 「のに」.

とよかった(のに) (toyokatta (noni))

Cách kết hợp: Vとよかった(のに)

Diễn tả tâm trạng trách móc, lấy làm tiếc rằng sự việc trên thực tế đã không xảy ra, hoặc trái với mong đợi của người nói.

Ví dụ

このをもっとるとよかった。
Tôi mà biết đến phương pháp này nhanh hơn một chút thì tốt.

あなたにうとよかったのだが。
Nếu gặp cậu sớm hơn một chút thì tốt.

Chú ý: Với cách nói này thì hình thức 「ばよかった」、「たらよかった」được dung nhiều hơn là「とよかった」. Cuối câu thường có「のに/のだが/のだけれど」 . Đối với hành động của mình thường không dùng 「のに」

なら(ば) (nara(ba))

Cách kết hợp: N+なら(ば)

Diễn tả ý nghĩa “nếu như…/ giả sử như…. Là đầu đề câu chuyện thì….” . Dùng để mở đầu câu chuyện.

Ví dụ

なら彼いてみて。
Nếu là về toán học thì thử hỏi cô ấy xem.

ならあまりかないからよくからないよ。
Nếu là về du lịch thì tôi không hay đi nên không hiểu rõ đâu.

ば…た/…ていた (ba…ta/…teita)

Cách kết hợp: Vば…て/…ていた

Diễn tả một sự việc ngược lại với sự thật, sau khi giả định một việc trong quá khứ đã không xảy ra trong thực tế, hay một sự việc khác với thực tế.

Ví dụ

ならさんからりた。
Nếu cần thiết thì tôi đã mượn từ anh Tanaka.

あのは丁寧にお詫びをったらすぐに許した。
Đứa bé đó nếu lịch sự nói lời xin lỗi thì tôi sẽ tha thứ ngay.

Chú ý:
+) Thông thường thì ở cuối cầu sẽ đi kèm các yếu tố:「のに/のだが/のだけれど」、「だろう/かもしれない/はずだ/にちがいない/とおもう/ところだ(った)」
+) Khi tận cùng câu là 「た」thì những câu dung và những câu dung sẽ diễn tả những ý nghĩa khác nhau.

ば…だろう/…はずだ (ba…darou/…hazuda)

Diễn tả ý suy đoán một sự việc mà người nói cho rằng có thể đã xảy ra ở thực tế nếu đổi khác đi. Ở cuối câu thường dung những hình thức suy đoán hay dự đoán như 「だろう/はずだ/かもしれない/にちがいない/とう」、…

Ví dụ

彼はすれば況にならなかっただろう。
Nếu anh ấy gọi điện cho tôi nhanh thì sẽ không thành ra tình huống bây giờ.

はいいアドバイスをくれなければにならないはずだ。
Thầy giáo nếu không cho tôi lời khuyên tốt thì có lẽ tôi sẽ không thành tôi bây giờ.

Chú ý:
+) Nếu vị ngữ của sự việc chia ở dạng thì diễn tả rằng : sự thật trong quá khứ khác với sự việc được miêu tả.
+) Nếu vị ngữ được chia ở dạng hiện tại thì diễn tả ý nghĩa: “hiện trạng bây giờ sẽ khác đi”.

ば…ところだ(った) (ba…tokoroda(tta))

Cách kết hợp: Thểば…ところだ(った)

+) Dạng「…ばVるところだ」diễn tả ý nghĩa giả định rằng mốt sự việc chưa được thực hiện nhưng sẽ được thực hiện ngay nếu sự việc khác với việc được nêu ra.
+) Dạng 「…ばVていたところだ」là cách nói nêu lên một tình huống trong quá khứ có thể xảy ra, với ý nghĩa : “nếu sự tình khác đi thì chắc chắn đã làm như thế”.
+) Dạng 「ば…Vるところだった」muốn nói rằng :”đã tránh vào được các giờ chót một sự việc chắc chắn sẽ xảy ra nếu như sự tình khác đi” với hàm nghĩa nói về một kết quả xấu.

Ví dụ

しくなければ、くところだ。
Nếu không bận thì tôi sẽ đi từ trước.

都合があれば、すぐ彼のおしていたところだ。
Nếu có thời gian rảnh thì tôi đã tới thăm nhà cô ấy ngay.

 ば…のに/…のだが(ba…noni/ …nodaga)

Cách kết hợp:Thểば…のに/のだが

Diễn tả ý nghĩa “Nếu…thì đã…rồi”. Đây là câu điều kiện trái sự thực.

Ví dụ

がいればパーティーはもっとしいのに。
Nếu có bạn thì bữa tiệc đã vui hơn rồi.

がちょっとあればするのに。
Nếu có thêm chút thời gian thì tôi đã hoàn thành rồi.

Chú ý:
+) Ở cuối câu gắn thể 「た」thì câu diễn tả sự than vãn đối với hiện trạng hoặc mong mỏi một sự việc khác với hiện trạng.
+) Nếu ở cuối câu là dạng 「VていればVている」thì nó sẽ nói về một sự việc đã xảy ra rồi bằng cách giả định rằng: “ Nếu sự tình khác đi thì chắc chắn không có tình trạng như hiện nay”.
+) Nếu ở cuối câu có gắn thêm những từ ngữ như「のに」、「のだが」、「のだけれど」、… thì càng rõ đây là câu điều kiện trái sự thực.

Trên đây là bài học:Tổng hợp ngữ pháp chỉ điều kiện (điều kiện trái với sự thực). Tự học tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Tham khảo những bài viết khác trong chuyên mục: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật

Câu hỏi - góp ý :

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :