Cách nhớ はいる はく はし はし はじまる はしる バス はたらく はち はつか

Cách nhớ はいる はく はし はし はじまる はしる バス はたらく はち はつか

Mời các bạn cùng học từ vựng tiếng Nhật qua các câu chuyện gợi nhớ. Cách nhớ はいる はく はし はし はじまる はしる バス はたらく はち はつかCách nhớ はいる はく はし はし はじまる はしる バス はたらく はち はつか.

Cách nhớ 入る はいる hairu

Ý nghĩa : nhập vào

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: em bé đòi mẹ cho ra ngoài chơi
C2: Người mẹ nói: Bên ngoài có con ma, con mà ra là nó nhập vào con. Hãi chưa
C3: em bé xịu mặt: con ‘ hãi rù…i’

Cách nhớ 履く はく haku

Ý nghĩa : đi (giầy, tất) mặc (váy)

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : A rủ B “Nè, mai đi mua sắm cho buổi tiệc sắp tới không? Mua đôi giày mới!”
Cảnh 2 : B xua tay “Thôi, tớ đang tiết kiệm tiền. Đi hài cũ cũng được”
Ý tưởng: Haku (đi giày, mặc váy ) phát âm giống với “Hài cũ”

Cách nhớ 橋 はし hashi

Ý nghĩa : cây cầu

Câu chuyện gợi nhớ :

Một đôi uyên ương đứng trên cầu tâm sự, vì trên cầu gió thổi mạnh nên cô gái liên tục ” hắt …sì…” ,chàng tria hỏi sao thế,cô gái trả lời:” vì đứng trên cầu gió to quá nên em bị hắt hơi,”, rồi cô ta lại tiếp tục: hắt ..sì,… nhiều lần liên tục —-> hashi đọc gần giống hắt sì,vì sao hắt sì,vì đứng trên cầu, mà đứng trên cầu thì gió mạnh nên hắt hơi, hashi= cầu

Cách nhớ 橋 はし hashi

Ý nghĩa : cây cầu

Câu chuyện gợi nhớ :

Một đôi uyên ương đứng trên cầu tâm sự, vì trên cầu gió thổi mạnh nên cô gái liên tục ” hắt …sì…” ,chàng tria hỏi sao thế,cô gái trả lời:” vì đứng trên cầu gió to quá nên em bị hắt hơi,”, rồi cô ta lại tiếp tục: hắt ..sì,… nhiều lần liên tục —-> hashi đọc gần giống hắt sì,vì sao hắt sì,vì đứng trên cầu, mà đứng trên cầu thì gió mạnh nên hắt hơi, hashi= cầu

Cách nhớ 始まる はじまる hazimaru

Ý nghĩa : bắt đầu

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : trong 1 buổi diễn tập, ng đứng đầu nói ” khi nào tôi dơ tay lên thì mọi người BẮT ĐẦU rú lên nhé”
Cảnh 2 : 1 ng trong đám đông nói ” hay-gì-mà-rú” ( ha-ji-ma-ru)

Cách nhớ 走る はしる hashiru

Ý nghĩa : chạy

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: ba tên trộm đứng trước cửa một ngôi nhà đang chụm đầu vào nhau bàn bạc, một tên phát ra tiếng “hắt xì” nhỏ, hai tên còn lại ra dấu hiệu chạy ngay (chỉ tay về phía trước) rồi cả 3 gật gù.
Cảnh 2: hai tên trộm nhanh chóng nhảy vào trong nhà, vừa mới vào đã nghe tiếng “hắt xì” rõ to ở bên ngoài của tên trộm kia
Cảnh 3: hai tên ở trong đồng thanh nói “hắt xì rùi!” (hashiru) rồi tranh nhau chạy ra khỏi nhà nhanh như tên lửa (hình ảnh 3 tên trộm bỏ chạy chân gắn cả bánh xe)

Cách nhớ バス basu

Ý nghĩa : xe bus

Câu chuyện gợi nhớ :

1 chiếc xe bus đang đi, dừng lại ở điểm đỗ, anh phụ xe nói: dừng lâu chút nhé bác tài, cho ‘ bà sư’ lên

Cách nhớ 働く はたらく hataraku

Ý nghĩa : làm việc

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Hình ảnh một người thợ xây đang đóng những viên gạch
Cảnh 2: Sau khi đóng gạch xong ,ông ta giơ hai bàn tay lên (nhấn mạnh vào 2 bàn tay) và nói : hai tay rát cứng hết cả rồi
Liên tưởng đơn giản, sau khi làm việc, thì hai tay rát cứng, Hai tay rát cứng –> hataraku –> do làm việc

Cách nhớ 八 はち hachi

Ý nghĩa : tám

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : Một người bị cảm cúm, hắt xì hơi liên tục tám cái (Vừa có âm thanh, các chữ “hắt xì” hiện ra trên màn hình)
Cảnh 2 : Đến lần hắt hơi thứ 8 thì dòng chữ “はち:tám” hiện ra.
Ý nghĩa: Hachi (8) đọc lướt thì sẽ rất giống với “hắt xì”

Cách nhớ 二十日 はつか hatsuka

Ý nghĩa : ngày 20 của tháng

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : A và B nói chuyện A hỏi “Ngày 20 tới đây là sinh nhật em cậu. Định tặng gì thế?”
Cảnh 2 : A đáp “Hai chú cá. Hay chứ hả”
Ý tưởng: Hatsuka (ngày 20) phát âm giống “Hai chú cá”, “Hay chứ hả”

Trên đây là Cách nhớ はいる はく はし はし はじまる はしる バス はたらく はち はつか. Các bạn có thể tìm các từ vựng có cách nhớ khác bằng cách đánh cách nhớ + tên từ vựng (kanji, hiragana hay romaji đều ok) vào công cụ tìm kiếm của Tuhoconline. Hoặc xem các bài tương tự trong chuyên mục : Cách nhớ từ vựng tiếng Nhật hoặc nhóm : cách nhớ từ vựng N5.

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: