Cách nhớ けいけん けいさつ けしゴム けっして genkan kenbutsu ko kou kouchou kokusai

Cách nhớ けいけん けいさつ けしゴム けっして genkan kenbutsu ko kou kouchou kokusai

Mời các bạn cùng học từ vựng tiếng Nhật qua các câu chuyện gợi nhớ. Cách nhớ けいけん けいさつ けしゴム けっして genkan kenbutsu ko kou kouchou kokusaiCách nhớ けいけん けいさつ けしゴム けっして genkan kenbutsu ko kou kouchou kokusai.

Cách nhớ 経験 けいけん keiken

Ý nghĩa : kinh nghiệm

Câu chuyện gợi nhớ :

trong 1 buổi phỏng vấn tuyển nhân viên
C1: 1 người kênh kiệu, vênh váo bước vào phòng phỏng vấn
C2: 2 người khác ngồi ngoài nói với nhau: Kệ, kênh kiệu thế thì có kinh nghiệm cũng không được đánh giá cao đâu

Cách nhớ 警察 けいさつ keisatsu

Ý nghĩa : cảnh sát

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 2 người con trai phóng nhanh vượt ẩu, cảnh sát tuýt còi
C2: 1 người nói: cảnh sát, cảnh sát kìa
C3: Người lái xe nói: Kệ xác chứ

Cách nhớ 消しゴム けしゴム keshigomu

Ý nghĩa : cục tẩy,

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : A là học sinh mới chuyển từ ngoài Bắc vào trong Nam học tập. Một hôm, vì quên tẩy nên A quay sang hỏi bạn “Nè, cho mình mượn cục tẩy với”
Cảnh 2 : Người bạn kia hơi ngạc nhiên, nhưng hiểu ngay và nói “Ý cậu là cục gôm ha? Cho mượn đó”
Cảnh 3 : Hiện lên dòng chữ “ゴム: cục tẩy”
Ý tưởng : Gômư (cục tẩy) nếu theo cách đọc lướt nhanh thì sẽ giống “Gôm” (là cách người trong nam gọi cục tẩy)

Cách nhớ 決して けっして kesshite

Ý nghĩa : nhất quyết không

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 1 đứa bé cầm 1 túi kẹo, 1 đứa khác đến xin: Cho tớ với
C2: đứa bé có kẹo nói: nhất quyết không
C3: đứa bé kia nói: Kẹt sỉ thế

Cách nhớ 玄関 げんかん genkan

Ý nghĩa : hành lang

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : A tức tối tâm sự với B “Tức điên mất thôi. Tớ mới thấy chồng tớ đi cùng cô gái lạ ở hành lang khách sạn…”
Cảnh 2 : B:”Bình tĩnh nào. Cậu nhiều khi ghen càn lắm. Phải tìm hiểu kĩ đã”
Ý tưởng: Genkan (hành lang) phát âm giống với “Ghen càn”

Cách nhớ 見物 けんぶつ kenbutsu

Ý nghĩa : thăm quan

Câu chuyện gợi nhớ :

cảnh 1: Nhân vật đang tham quan những kiến vật trong nhà triễn lãm
Cảnh 2: Thấy một thanh kiếm rất to, nhân vật thốt lên : “Kiếm bự chưa”
Kiếm bự chưa => [けんぶつ]

Cách nhớ 子 こ ko

Ý nghĩa : đứa trẻ

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : Trong một lớp mẫu giáo có cô giáo và rất nhiều trẻ con đang ngồi học rất vui vẻ.
Cảnh 2 : Cô giáo hỏi “bạn nào lên hát cho cả lớp một bài”. Những đứa trẻ vui vẻ tranh nhau giơ tay “con”, “con”, “con”, “con”.
Cảnh 3 : Hình ảnh những đứa trẻ tranh nhau nói “con” -> ko -> đứa trẻ

Cách nhớ こう kou

Ý nghĩa : như thế này

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Đang ăn cơm, chị dạy em
Cảnh 2: Chị: Em phải cầm đũa như thế này. Em gái bướng bỉnh: không…..
Cảnh 3: Chị: Em phải ăn như thế này. Em gái: không….
Cảnh 4: Chị: Em phải ngồi như thế này. Em gái: Không
…như thế này…như thế này…như thế này! Kou nghe như không! Đó là cách phản đối lại lời áp đặt cái gì cũng phải như thế này như thế này như thế này!

Cách nhớ 校長 こうちょう kouchou

Ý nghĩa : hiệu trưởng

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: quang cảnh một hội trường, các bậc phụ huynh đến họp để nghe thông báo của nhà trường. Cảnh 2: một lúc sau, phụ huynh đến càng đông, kẻ đứng, người ngồi, mặt mũi ai cũng tỏ vẻ sốt ruột, một thầy giáo thông báo: “Xin mọi người cố chờ ạ”. Cảnh 3: không khí đã ngột ngạt, các bậc phụ huynh lại nhao nhao, một thầy giáo lại thông báo: “”Xin mọi người cố chờ ạ”. Cảnh 4: mọi người làm ồn ào lên: “Cố chờ, cố chờ cái gì?”, thầy giáo phải hét to: “Cố chờ (kouchou) hiệu trưởng ạ”

Cách nhớ 国際 こくさい kokusai

Ý nghĩa : quốc tế

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: A và B là 2 thanh niên đang ngồi lắp ráp một chiếc máy
Cảnh 2: A nói: Ở nước ngoài lắp thế này này
Cảnh 3: B: Không thế này cơ
Cảnh 4: A cãi lại: Quốc tế người ta làm thế đấy
Cảnh 5: B: Không cũng sai, quốc tế cũng sai, phải thế này. Thế rồi cái máy hoạt động
Kokusai nghe như không cũng sai đúng không, quốc tế, nước ngoài không có nghĩa là cái gì cũng đúng, cái gì cũng hiện đại

Trên đây là Cách nhớ けいけん けいさつ けしゴム けっして genkan kenbutsu ko kou kouchou kokusai. Các bạn có thể tìm các từ vựng có cách nhớ khác bằng cách đánh cách nhớ + tên từ vựng (kanji, hiragana hay romaji đều ok) vào công cụ tìm kiếm của Tuhoconline. Hoặc xem các bài tương tự trong chuyên mục : Cách nhớ từ vựng tiếng Nhật hoặc nhóm : cách nhớ từ vựng N4.

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: