Cách nhớ みち みっか みっつ みみ みる むこう めがね もう もう もつ

Cách nhớ みち みっか みっつ みみ みる むこう めがね もう もう もつ

Mời các bạn cùng học từ vựng tiếng Nhật qua các câu chuyện gợi nhớ. Cách nhớ みち みっか みっつ みみ みる むこう めがね もう もう もつCách nhớ みち みっか みっつ みみ みる むこう めがね もう もう もつ.

Cách nhớ 道 みち michi

Ý nghĩa : đường

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Trên phố, A và B đang đi bộ,
Cảnh 2: có một em gái đến hỏi đường, A chỉ đường cho em bé đó tường tận.
Cảnh 3:Rồi em bé ngúi xuống cảm ơn. A vỗ ngưc với B: Mình chỉ đường mà lại!
Rồi lại có 1 bác, 1 chị và 1 em khác đến hỏi đường. Họ đều ngúi chào cảm ơn và A lại vỗ ngực với B: Mình chỉ đường mà lại!
Michi nghĩa là đường, để ghi nhớ người học sẽ nhớ câu mình chỉ đường! Rất dễ nhớ phải không!

Cách nhớ 三日 みっか mikka

Ý nghĩa : ngày thứ 3

Câu chuyện gợi nhớ :

2 ba con sống với nhau trong 1 căn hộ nhỏ, mẹ đi vắng. Ngày 1: Sáng sớm con trai 6 tuổi tỉnh dậy hỏi ba: Ba ơi hôm nay mình ăn j ạ? Ba nói: MÌ CÁ con nhé. Con: yeah, con thích MÌ CÁ rồi cậu bé ăn ngon lành. Ngày 2: Sáng ra cậu bé lại hỏi ba: hôm nay ăn j hả ba? Ba cậu trả lời: ba nấu MÌ CÁ rồi. Con mặt xị ra: lại MÌ CÁ nữa ạ. Ngày 3: Sáng dậy câu đầu tiên sau khi tỉnh dậy cậu bé hỏi ba: Hôm nay ăn j hả ba? Ba: mình ăn MÌ CÁ nhé. Nghe đến MÌ CÁ cậu bé mếu máo: ko chịu đâu, 3 ngày nay ăn MÌ CÁ con chán lắm rồi, ba nấu món khác đi, huhu. Hình ảnh cuối: chia màn hình thành 4 ô trong đó 3 ô diễn tả Ngày 1, 2, 3. Ô cuối MÌ CÁ = MIKKA = 3 NGÀY, NGÀY THỨ 3

Cách nhớ 三つ みっつ mittsu

Ý nghĩa : ba cái

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: một đám đàn ông đang ngồi nhậu nhẹt với nhau trong một quán bia hơi. Cảnh 2: trong đầu mỗi người hiện lên hình ảnh cái nhà mình đang ở, một người nghĩ đến căn nhà tập thể chật hẹp, mùa hè nóng bức, quạt trần quay vù vù mà mồ hôi vã ra như tắm, trẻ con khóc inh tai; một người nghĩ đến căn nhà trọ bẩn thỉu, đồ đạc để bừa bộn, không đủ cả chỗ để ngủ nên vợ chồng, con cái nằm chen chúc nhau. Cảnh 3: một người nữa chỉ ngồi im, vừa nghe chuyện mọi người, vừa cười tủm tỉm. Cảnh 4: trên đầu hai người kia xuất hiện dấu hỏi chấm. Cảnh 4: trong đầu người đàn ông thứ ba xuất hiện hình ảnh một ngôi nhà 5 tầng rất khang trang, rộng rãi ngay giữa lòng thành phố đông đúc và hình ảnh 2 cái nhà nữa, cũng rất khang trang, rộng rãi ở vùng thôn quê, ngoại thành. Cảnh 5: hai người đàn ông kia mắt tròn, mắt dẹt nhìn người đàn ông thứ 3, cùng đồng thanh kêu lên: “Mình chú (Mitsu)…ba cái???”

Cách nhớ 耳 みみ mimi

Ý nghĩa : tai

Câu chuyện gợi nhớ :

2 anh em vào 1 quán mì có biển hiệu bắt mắt tên là quán MÌ MĨ, vừa ngồi xuống đã có phục vụ bàn ra hỏi ăn món j, người anh bàn luận vs nhau xong quyết định gọi: cho 2 bát MÌ MĨ. Sau khi người phục vụ bê mì ra thì mới thấy, MÌ MĨ được đựng trong cái đĩa lớn như hình cái tai và được trang trí trông như 1 cái tai khổng lồ. Người em hỏi: ủa sao mì này lạ vậy? Phục vụ liền trả lời: dạ mì này chỉ ở Mĩ mới có, đầu bếp cũng ở Mĩ sang, đã vậy MÌ MĨ này ăn vào còn tốt cho cả tai nữa thưa quí khách. Mời quí khách dùng thử. Cảnh cuối: biển hiệu MÌ MĨ và đĩa mì hình cái tai trên biển hiệu cùng dòng chữ MIMI = TAI

Cách nhớ 見る みる miru

Ý nghĩa : nhìn, xem, ngắm

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Khung cảnh trường học và một đám nữ sinh đang ngồi nói chuyện dưới gốc cây
Cảnh 2: Một nam sinh đẹp trai đi qua nhìn về phía đám nữ sinh đó
Cảnh 3: Một bạn nữ hỏi: Nhìn ai thế nhỉ?
Cảnh 4: Bạn nữ sinh khác trả lời: Mình rồi! Mình rồi! Mình rồi! Tay để lên ngực hạnh phúc
Cảnh 5: Bạn nữ sinh khác khẳng định: Hẳn là đang nhìn mình rồi!
Cảnh 6: Một bạn khác nữa: Chắc chắn nhìn mình rồi
る nghe như mình rồi! Nhìn ai? Nhìn mình rồi!

Cách nhớ 向こう むこう mukou

Ý nghĩa : đối diện

Câu chuyện gợi nhớ :

Một bác nông dân được phỏng vấn trong cho chương trình thời sự :”Bác sợ nhất khi phải đối mặt (đối diện) với điều gì?” – “Mùa khô”

Cách nhớ 眼鏡 めがね megane

Ý nghĩa : cái kính

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 2 người đang mổ gà, 1 người chỉ: mề gà nè
C2: Người kia nói: Không phải mề gà
C3: Người kia: Cậu lấy kính ra mà nhìn cho kĩ, mề gà

Cách nhớ もう mou

Ý nghĩa : đã

Câu chuyện gợi nhớ :

A được bố mẹ dẫn về quê chơi mấy ngày, thấy bà mình suốt ngày ăn cháo, nó ngây thơ hỏi: “Sao bà suốt ngày ăn cháo vậy?” _Bà: “Bà già nên đã móm rồi”
Ý tưởng khác:
Một hội chơi phỏm, người thứ nhất hạ bài và nói: “Đã móm”, tương tự với 3 người còn lại. Cuối cùng cả 4 nhìn nhau rồi cười vui vẻ

Cách nhớ もう mou

Ý nghĩa : đã

Câu chuyện gợi nhớ :

A được bố mẹ dẫn về quê chơi mấy ngày, thấy bà mình suốt ngày ăn cháo, nó ngây thơ hỏi: “Sao bà suốt ngày ăn cháo vậy?” _Bà: “Bà già nên đã móm rồi”
Ý tưởng khác:
Một hội chơi phỏm, người thứ nhất hạ bài và nói: “Đã móm”, tương tự với 3 người còn lại. Cuối cùng cả 4 nhìn nhau rồi cười vui vẻ

Cách nhớ 持つ もつ motsu

Ý nghĩa : cầm, nắm, có

Câu chuyện gợi nhớ :

A đi chơi với B. A: “Cho anh cầm tay em nhé” _B: “Không” _A: “Một chút thôi” _B: “Không” _A: “Một chút thôi mà” _B: “Không” _A: “Một chút thôi nhé”. B tức giận quá quả đi
Ý tưởng khác:
A: “Cầm hộ tao cái này một chút” (cái này là thùng đồ nặng). Một lúc sau, B: “Xong chưa?” _A: “Một chút thôi”. Một lúc sau, B: “Nhanh lên” _A: “Một chút nữa”. B tức giận ném thùng đồ xuống và bỏ đi: “Này thì một chút”
Ý tưởng khác:
A: “Có tiền không cho tao vay một chút” _B: “Không có”. A: “Có tiền không cho tao vay một chút” _C: “Không có”. A: “Có tiền không cho tao vay một chút” D: “Một chút thôi nhé”

Trên đây là Cách nhớ みち みっか みっつ みみ みる むこう めがね もう もう もつ. Các bạn có thể tìm các từ vựng có cách nhớ khác bằng cách đánh cách nhớ + tên từ vựng (kanji, hiragana hay romaji đều ok) vào công cụ tìm kiếm của Tuhoconline. Hoặc xem các bài tương tự trong chuyên mục : Cách nhớ từ vựng tiếng Nhật hoặc nhóm : cách nhớ từ vựng N5.

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: