Cách nhớ なに なまえ ならう ならぶ ならべる なる なん に にぎやか にち

Cách nhớ なに なまえ ならう ならぶ ならべる なる なん に にぎやか にち

Mời các bạn cùng học từ vựng tiếng Nhật qua các câu chuyện gợi nhớ. Cách nhớ なに なまえ ならう ならぶ ならべる なる なん に にぎやか にちCách nhớ なに なまえ ならう ならぶ ならべる なる なん に にぎやか にち.

Cách nhớ 何 なに nani

Ý nghĩa : cái gì

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Trong giờ học, A bị điểm kém.
Cảnh 2: Ra về, A cầm bài kiểm tra, vỗ ngực: ta là nam nhi mà! Cố lên
Cảnh 3: B đi qua vỗ vai trái: nam nhi cái gì, A xị mặt xuống
Cảnh 4: C đi qua vỗ vai phải: nam nhi cái gì, A lại xị mặt xuống thêm
Cảnh 5: D đi qua vỗ 2 vai: Nam nhi cái gì, mặt A xị xuống hẳn
Nani nghe như nam nhi! “Nam nhi cái gì” câu nói vui đùa của các bạn cùng nét mặt biểu cảm của A sẽ giúp người đọc ghi nhớ từ này

Cách nhớ 名前 なまえ namae

Ý nghĩa : tên

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: một chàng trai say rượu loạng choạng đi trên đường, mắt nổ đầy sao. Cảnh 2: phía trước mặt có rất nhiều các cô gái, mỗi cô gái lại có tên gắn sau lưng mình. Cảnh 3: chàng trai muốn làm quen nên gọi theo “này mấy em…” (Namae), thì tên của các cô gái cứ nhảy loạn lên trong mắt. Này mấy em tên là gì?

Cách nhớ 習う ならう narau

Ý nghĩa : học

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 2 bạn đang ngồi học, 1 bạn nói: ở nhà cậu có chịu học không?
C2: Bạn kia trả lời: học á. Mẹ tớ ‘ là rầy’ tớ mới chịu học
C3: Bạn kia ngạc nhiên: La rầy á

Cách nhớ 並ぶ ならぶ narabu

Ý nghĩa : xếp hàng

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Cậu lớp trưởng đứng lên trước lớp quát: Xếp hàng, nhưng ai cũng mải nói chuyện, át cả tiếng cậu lớp trưởng
Cảnh 2: Thấy vậy, một cậu bạn rất to cây, khệ nệ bước lên đầu hang, hét: XẾP HÀNG……….. Thế rồi cả lớp im phăng phắc, đứng nghiêm chỉnh
Cảnh 3: Cậu bạn béo nhìn bạn lớp trưởng đang ngạc nhiên ghê gớm: Nào dám bướng, tay chỉ vào đám bạn đứng dưới rồi bạn béo trở về chỗ
Cảnh 4: Khi gần về chỗ của mình, các bạn khác tự động đứng lùi ra cho bạn béo đứng vào, bạn béo vênh mặt: nào dám bướng
Narabu nghe như nào dám bướng!

Cách nhớ 並べる ならべる naraberu

Ý nghĩa : xếp đặt

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : trời mưa bão, mùa màng thất bát.
Cảnh 2 : ng dân được cứu trợ, để lãnh phần cứu trợ, mọi ng xếp thành hàng dài.
Cảnh 3 : A hỏi B ” xếp hàng chưa?” ý là lấy phần cứu trợ chưa?
Cảnh 4: B nói ” nãy-ra-bê-rồi” ( na-ra-be-ru)

Cách nhớ なる naru

Ý nghĩa : trở nên, trở thành

Câu chuyện gợi nhớ :

Hình ảnh trời mưa tầm tã, mọi người tâm trạng ủ rũ vì mưa liên tục. Đến sáng hôm sau, trời ngừng mưa, mặt trời ló dần ra, một người sướng úa hét lên:” Sướng quá, trời đã trở nên nắng rồi “. — mặt trời ló ra sau cơn mưa –> trở nên ,thành ra nắng rồi, nắng rồi đọc lái đi của naru

Cách nhớ 何 なん nan

Ý nghĩa : cái gì

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: hai ông cháu đang nói chuyện với nhau, người cháu nói với ông: “Ông ơi, cho cháu xin ít tiền”. Cảnh 2: ông già nghễnh ngãng, hỏi lại: “Cái gì?”, đứa cháu nói to lên: “Ông cho cháu xin ít tiền”. Cảnh 3: ông già vẫn không nghe thấy gì, nói to hơn: “Gì?”. Cảnh 4: đứa cháu vừa ôm cổ vừa như hét lên:”Cho cháu xin ít tiền”, ông già ghé tai vào sát miệng đứa cháu, quát lại; “Gì? Cái gì?”, lần này đứa cháu mặt mũi ỉu xỉu, dáng điệu như thể kiệt sức rồi nói: “Gì” với “Cái gì” mãi. Nản!” (Nan) rồi bỏ đi.

Cách nhớ 二 に ni

Ý nghĩa : hai

Câu chuyện gợi nhớ :

Tý: Nhị Ka không biết bị gì không nhỉ (Tý đang nói chuyện với phèo về nhị ka)
Phèo: Nhị ? Sao gọi là Nhị Ka
Tý: Nhị Là hai. Ngốc. Nhị Ka là Anh thứ 2
Phèo: Ah. Nhị Ka là Anh hai. Giơ 2 ngón tay lên. Chữ [に] hiện lên khi phèo giơ hai ngón tay lên.(Nhị đọc láy từ Nhi: hai)

Cách nhớ 賑やか にぎやか nigiyaka

Ý nghĩa : náo nhiệt

Câu chuyện gợi nhớ :

A gặp B. B: “Đi đâu đấy”. A: “Đi thi văn ca”. Đi đến cổng khu vực thi, A nhìn sang hai bên, thấy người ra vào tấp nập, sôi nổi. Bên trái là khu thi văn, thấy cảnh sĩ tử cẩm sách đọc thơ, vừa đọc vừa quay quay cái đầu. Bên phải là khu thi hát, là cảnh tập hát của các thí sính. A thốt lên: “Náo nhiệt quá”. (Cảnh diễn ra vào thời điểm mà còn có thi trạng nguyên ý)

Cách nhớ 日 にち nichi

Ý nghĩa : ngày

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 1 người hạ quyết tâm đào 1 cái hố sâu xuốn đất, dưới lòng đất là mỏ kim cương
C2: Cảnh nền đằng sau người đó là hình ảnh mặt trời mọc rồi lặn( biểu thị cho ngày qua ngày )
C3: 1 người đứng bên cạnh nói: Ngày qua ngày, hãy giữ vững ‘ lý trí’

Trên đây là Cách nhớ なに なまえ ならう ならぶ ならべる なる なん に にぎやか にち. Các bạn có thể tìm các từ vựng có cách nhớ khác bằng cách đánh cách nhớ + tên từ vựng (kanji, hiragana hay romaji đều ok) vào công cụ tìm kiếm của Tuhoconline. Hoặc xem các bài tương tự trong chuyên mục : Cách nhớ từ vựng tiếng Nhật hoặc nhóm : cách nhớ từ vựng N5.

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: