Cách nhớ つき つごう つたえる つづく tsudukeru tsutsumu tsuma tsumori tsuru tetsudau

Cách nhớ つき つごう つたえる つづく tsudukeru tsutsumu tsuma tsumori tsuru tetsudau

Mời các bạn cùng học từ vựng tiếng Nhật qua các câu chuyện gợi nhớ. Cách nhớ つき つごう つたえる つづく tsudukeru tsutsumu tsuma tsumori tsuru tetsudauCách nhớ つき つごう つたえる つづく tsudukeru tsutsumu tsuma tsumori tsuru tetsudau.

Cách nhớ 月 つき tsuki

Ý nghĩa : mặt trăng

Câu chuyện gợi nhớ :

tsuki đọc rất giống chữ ký.
Clip: Cảnh 1, hình ảnh cô giáo và học sinh (nữ) với tờ bản kiểm điểm trên bàn (Hình ảnh tờ bản kiểm điểm chỉ cần làm to đủ nhìn chữ bản kiểm điểm, cuối tờ giấy có dòng chữ kí).Mặt cô giáo thì nghiêm nghị còn mặt học sinh thì sợ hãi, lo lắng.
Sau đó: cô giáo chỉ vào bản kiểm điểm ý là ký tên vào đây
Cảnh tiếp là học sinh ký tên mình vào nhưng lại chỉ vẽ 1 vòng tròn. Cô giáo tức giận, quát: chữ ký cơ mà. Học sinh lại ký lại, và lại chỉ vẽ có vòng tròn.
Lần thứ 3 như thế, cô giáo quá tức giận, quát thẳng vào mặt: chữ ký. Học sinh lại chỉ vẽ mỗi vòng tròn. Lần này thì học sinh nói: Em là Nguyệt ạ. Thế là mặt cô giáo ngơ ngác rồi hiểu ra vấn đề, liên tưởng đến mặt trăng tròn (hình ảnh mặt trăng tròn xuất hiện ngay trên đầu cô giáo).
Kết thúc clip là hình ảnh chữ bạn gái tinh nghịch với chữ tsuki và mặt trăng.

Cách nhớ 都合 つごう tsugou

Ý nghĩa : tình hình

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: Mẹ và bé vào cửa hàng văn phòng phẩm mua bộ chữ cái về học
C2: Cô bán hàng lấy ra nhiều bộ chữ với chất liệu khác nhau: gỗ, giấy, nhựa…
C3: Mẹ hỏi: Bộ chữ nào học thuận tiện nhất
C4: Cô bán hàng nói:’ Chữ gỗ ‘ là thuận tiện nhất

Cách nhớ 伝える つたえる tsutaeru

Ý nghĩa : truyền đạt

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: một thanh niên gầy còm, lờ đờ, thất thểu đi qua. Cảnh 2: một đám người nhìn thấy liền tránh ra xa, một người rỉ vào tai người bên cạnh: “chú ta ết (AISD) rùi” (tsutaeru) rồi chỉ cho người này nói lại vào tai người bên cạnh nữa. Cảnh 3: cứ thế người này nói lại với người kia câu “chú ta ết rùi”. Chú ta ết rùi (tsutaeru) nên phải truyền đạt lại cho nhau biết để tránh xa.

Cách nhớ 続く つづく tsuduku

Ý nghĩa : tiếp tục

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Con đang gặm cả quả táo ngon lành
Cảnh 2: Thấy vậy, mẹ hỏi: Rửa táo chưa?
Cảnh 3: Con miệng đầy táo nói: Chưa rửa ạ. Mẹ quát ngay: Chưa rửa cũng tiếp tục ăn hả? Con dừng ăn ngay, tay vẫn cầm quả táo
Cảnh 4: Bố nghe thấy thế giật mình: Chưa rửa cũng tiếp tục ăn? Con đưa mắt nhìn bố
Cảnh 5: Bà nghe thấy thế giật mình: Chưa rửa cũng tiếp tục ăn? Cháu đưa mắt nhìn bà
Rồi ông cũng quát nó
Tsuduku nghe như chưa rửa cũng..tiếp tục!

Cách nhớ 続ける つづける tsudukeru

Ý nghĩa : tiếp tục

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: trong trận đánh nhau kiểu Trung quốc xưa, người học nhập vai thành 1 tướng quân dẫn đầu cả ngàn vạn quân đến công phá thành
Cảnh 2: Phó tướng nói với tướng quân: Chúng giữ ghê rồi!
Tướng quân chỉ tay về phía trước: Tiếp tục!
Lúc sau phó tướng lại đến báo cáo: Chúng giữ ghê rồi!
Tướng quân vẫn chỉ tay về phía trước hùng hồn: Tiếp tục!
Rồi 3, 4 lần nữa như vậy đã công phá thành!
つづける nghe như chúng giữ ghê rồi, nhưng vẫn cứ tiếp tục! Sẽ thành công!

Cách nhớ 包む つつむ tsutsumu

Ý nghĩa : bao bọc

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: nhiều con muỗi to bay loạn ở bên ngoài chiếc mùng mắc trên 1 chiếc giường
C2: em bé chui vào mùng, nói: chui…chui…mùng thôi. Mùng sẽ bảo bọc, bảo vệ ta khỏi những con muỗi đáng ghét

Cách nhớ 妻 つま tsuma

Ý nghĩa : vợ tôi

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: một đám đàn ông tụ tập uống rượu với nhau đang bàn tán về vợ, trên đầu mỗi ông hiện lên hình ảnh các bà vợ của mình, ông thì trong đầu hiện lên hình ảnh bà vợ béo ú, xồ xề; ông thì trong đầu hiện lên hình ảnh bà vợ lười làm tham ăn, chỉ nằm và ăn. Cảnh 2: một ông khua tay, xóa hết các hình ảnh về vợ trên đầu mấy ông kia, trong đầu ông này hiện lên hình ảnh một bà vợ trông mặt mũi rất là tinh quái (ý nói là không vợ ông nào xấu bằng vợ ông ta). Cảnh 3: trong đầu ông này tiếp tục hiện lên hình ảnh bà vợ luôn rình rập mọi lúc, mọi nơi, lúc ông ta xuống bếp thì nép sau cánh cửa xem có ăn vụng không, lúc ông ta đi ra ngoài thì bám theo đằng sau xem có nhìn ngó ai lung tung không…rồi ông ta chỉ lên hình ảnh bà vợ ở trên đầu mình và nói với mấy ông bạn “như ma” (tsuma). Bà vợ tinh quái như ma ấy.

Cách nhớ つもり tsumori

Ý nghĩa : dự định

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 1 bạn hỏi 1 bạn: dự định của cậu là gì?
C2: Bạn kia trả lời: Tớ mơ có thật nhiều tiền
C3: Thế thôi á
C4: Bạn kia: ‘ Chứ mơ rì’ nữa

Cách nhớ 釣る つる tsuru

Ý nghĩa : câu cá

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: 2 người đàn ông đang ngồi câu cá
Cảnh 2: Cần câu của người 1 động đậy, ông ta mừng rỡ reo lên: ” Cá cắn câu nào”
Cảnh 3: Nhưng ông ta lại câu lên 1 con rùa, người kia cười và nói: “Chú rùa”
Chú rùa=> つる

Cách nhớ 手伝う てつだう tetsudau

Ý nghĩa : giúp đỡ

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: một chú thương binh chống nạng, một tay bó bột, một tay đang cầm một túi đồ. Cảnh 2: một bà mẹ dẫn theo một đứa trẻ đi đằng sau, nhìn thấy, bà mẹ chỉ cho em bé cái tay bị đau của chú thương binh. Cảnh 3: em bé chạy đến bên cạnh chú thương binh, chỉ vào cái tay bị đau, mỉm cười rồi nói “tay chú đau” (tetsudau) rồi cầm lấy túi đồ trên tay chú xách hộ. Vì tay chú đau (tetsudau) nên em bé giúp đỡ

Trên đây là Cách nhớ つき つごう つたえる つづく tsudukeru tsutsumu tsuma tsumori tsuru tetsudau. Các bạn có thể tìm các từ vựng có cách nhớ khác bằng cách đánh cách nhớ + tên từ vựng (kanji, hiragana hay romaji đều ok) vào công cụ tìm kiếm của Tuhoconline. Hoặc xem các bài tương tự trong chuyên mục : Cách nhớ từ vựng tiếng Nhật hoặc nhóm : cách nhớ từ vựng N4.

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: