Cách nhớ テニス てら てんいん てんきよほう toutou doubutsuen tooku tooru tokuni tomaru

Cách nhớ テニス てら てんいん てんきよほう toutou doubutsuen tooku tooru tokuni tomaru

Mời các bạn cùng học từ vựng tiếng Nhật qua các câu chuyện gợi nhớ. Cách nhớ テニス てら てんいん てんきよほう toutou doubutsuen tooku tooru tokuni tomaruCách nhớ テニス てら てんいん てんきよほう toutou doubutsuen tooku tooru tokuni tomaru.

Cách nhớ テニス tenusu

Ý nghĩa : tennis

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : Một người mặc trang phục quần vợt, tay cầm theo vợt và bóng thì gặp một người cũng đang mặc đồ đánh quần vợt đi tới. Anh ta liền cất tiếng “Này, đi đánh quần với mình không?”
Cảnh 2 : Người kia lắc đầu: “Không, mình không thèm đánh cái quần đâu. Sang trọng thì phải đánh tenis chứ?”
Cảnh 3 : Hiện trên màn hình “テニス: tenis”
Ý tưởng: Tenisu (tenis) giống cả cách phát âm và nghĩa của từ “tenis” trong tiếng Việt. Cách xây dựng dựa trên câu chuyện cười về một người đua đòi, ra vẻ hiểu biết nhưng không biết gì.

Cách nhớ 寺 てら tera

Ý nghĩa : ngôi chùa

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : Hai người nói chuyện với nhau, một người rủ :” Sắp tới được nghỉ, cậu có muốn đi Tây Thiên không?”
Cảnh 2 : Người bạn tỏ ra ngạc nhiên, nói: “Thôi, tớ không muốn bắt chước Đường Tăng đâu”. Người kia cười và đáp “Không phải, đó là một thiền viện ở Việt Nam thôi!”
Cảnh 3 : Người kia mới vỡ lẽ “Ồ, té ra là chùa”
Ý tưởng: Tera (chùa) phát âm giống với “Té ra”. Câu có sự mở rộng là “Ồ, té ra là chùa” bao gồm cách phát âm của おてら(người nhật không nói てら mà thường dùng là Otera) và nghĩa của nó là “chùa”

Cách nhớ 店員 てんいん tenin

Ý nghĩa : nhân viên cửa hàng

Câu chuyện gợi nhớ :

Chí: Ô. Người này Lan: Nhân viên cửa hàng quán ăn SaKuRa của Nhật
Phèo: Sao biết thế (Chí, Phèo đang nói chuyện thì có người mặc trang phục đi qua)
Chí: “Tên In” trên đồng phục. Nhân viên cửa hàng sakura mới có đồng phục đó
Phèo: “Tên In” ở đây ư? Chỉ vào ngực. cả hai cười khúc khích vì Phèo đang làm hài.(Tên In đọc giống TenIn)

Cách nhớ 天気予報 てんきよほう tenkiyohou

Ý nghĩa : dự báo thời tiết

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Radio: “Đến mục thời tiết dự bảo”
Cảnh 2: A: “Dự báo thời tiết chứ ai lại nói thời tiết dự báo, tên gì kì vậy?”
Cảnh 3: B: “Tên kì do họ”
Tên kì do họ => [てんきよほう]

Cách nhớ とうとう toutou

Ý nghĩa : cuối cùng

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: hai nam sinh đang bá vai khoác cổ nhau đi trên đường, một người có khuôn mặt lém lỉnh hỏi người kia đang tươi cười: “Ông và nàng đã hết cãi nhau rồi à?” Cảnh 2: trong đầu nam sinh kia hiện lên hình ảnh anh ta gọi điện, nhắn tin cho cô gái bao nhiêu lần để nói chuyện, cô gái nhắn đúng lại một cái tin: “Ai sai thì tự tới mà xin lỗi”. Cảnh 3: cậu bạn kia tò mò hỏi: “Rồi cuối cùng cậu làm thế nào?”, nam sinh có người yêu trả lời: “Cuối cùng (kết cục là)…tôi tới (toutou), trong đầu hiện lên hình ảnh chàng trai vứt điện thoại đi, quyết định tới gõ cửa nhà cô gái, tặng hoa và nói lời xin lỗi.

Cách nhớ 動物園 どうぶつえん doubutsuen

Ý nghĩa : sở thú

Câu chuyện gợi nhớ :

cảnh 1: Một cặp nam nữ đi dạo trong sở thú
Cảnh 2: Cô gái nói: “Con chim đỏ lưng kìa!”
Cảnh 3: Anh kia trả lời: “Không, chim đỏ bụng chứ em”
Đỏ bụng chứ em => [どうぶつえん]

Cách nhớ 遠く とおく tooku

Ý nghĩa : ở xa

Câu chuyện gợi nhớ :

A mới chuyển về quê sống, sáng nào cũng thấy ông cụ hàng dắt xe đi đâu đến tận tối mới về. A hỏi hàng xóm. Hàng xóm: “Ông cụ đạp xe lên tận trên phố giúp việc cho người ta đấy”. -A: “Ôi xa thế”. Hàng xóm: “Tội ông cụ (quá)”

Cách nhớ 通る とおる tooru

Ý nghĩa : băng qua

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: một em bé đang gục mặt bên cạnh giường, trên giường người mẹ đang nằm thở thoi thóp. Cảnh 2: người thầy thuốc vỗ vào vai cậu bé và chỉ lên hình ảnh tưởng tượng là một “tổ ong rừng” (tooru) và hình ảnh bà mẹ ăn mật ong xong thì ngồi dậy được. Cảnh 3: cậu bé đứng bật dậy, trong đầu hiện lên hình ảnh tổ ong rừng và hình ảnh của cậu đang băng qua khu rừng mà hổ, rắn rình rập khắp nơi để lấy được tổ ong rừng đó. Muốn lấy được tổ ong rừng thì phải băng qua rừng

Cách nhớ 特に とくに tokuni

Ý nghĩa : đặc biệt

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 1 nhóm bạn đứng nói chuyện, 1 bạn hỏi: Thử kể xem ai có nhiều điểm đặc biệt nhất nhé
C2: 1 bạn khác bỗng reo: đặc biệt hả. ‘ Tớ cực nhiều’

Cách nhớ 泊まる とまる tomaru

Ý nghĩa : trọ lại

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: A và B là sinh viên, nói chuyện với nhau trong sân trường
Cảnh 2: A: ở trọ như thế quen không
Cảnh 3: B: Trọ mãi rồi
Cảnh 4: A: Trọ mãi rồi?
Cảnh 5: B: Ừ, tớ đi trọ từ hồi cấp 3, lên đại học giờ lại ở trọ
とまる nghe như trọ mãi rồi!

Trên đây là Cách nhớ テニス てら てんいん てんきよほう toutou doubutsuen tooku tooru tokuni tomaru. Các bạn có thể tìm các từ vựng có cách nhớ khác bằng cách đánh cách nhớ + tên từ vựng (kanji, hiragana hay romaji đều ok) vào công cụ tìm kiếm của Tuhoconline. Hoặc xem các bài tương tự trong chuyên mục : Cách nhớ từ vựng tiếng Nhật hoặc nhóm : cách nhớ từ vựng N4.

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: