Cấu trúc ngữ pháp からこそ karakoso, kara koso

Cấu trúc ngữ pháp からこそ karakoso, kara kosoCấu trúc ngữ pháp からこそ karakoso, kara koso

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp からこそ karakoso, kara koso

Cấp độ : N3

Cách chia :

động từ thể ngắn +からこそ

Ý nghĩa, cách dùng :

1.Dùng để nhấn mạnh một nguyên nhân, vấn đề cốt lõi duy nhất.

Ví dụ

懸命 しているからこそ功する。
Matsumoto kun ha mainichi isshoukenmei benkyou shi te iru kara koso zettai seikou suru.
Anh Matsumoto hằng ngày học rất chăm chỉ nên kiểu gì cũng sẽ thành công.

おじいさんはいつもんでいるからこそ識が豊かだ。
ojiisan ha itsumo hon o yon de iru kara koso chishiki ga yutaka da.
Ông hay đọc sách nên hiểu biết của ông rất phong phú.

はすごくやさしいからこそクラスみんなはのことがき。
sensei ha sugoku yasashii kara koso kurasu minna ha sensei no koto ga daisuki.
Vì cô rất hiền nên các bạn trong lớp ai cũng yêu cô nhất.

ドアをけたままからこそ棒がってきた。
doa o ake ta mama kara koso dorobou ga haitte ki ta.
Vì mở nguyên cửa nên trộm đã lẻn vào.

きだからこそきたい。
nippon ga daisuki da kara koso ichido nippon he iki tai.
Vì rất yêu Nhật Bản rnên kiểu gì cũng phải đi Nhật Bản 1 lần.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp からこそ karakoso, kara koso. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :