Cấu trúc ngữ pháp からなる karanaru

Cấu trúc ngữ pháp からなる karanaruCấu trúc ngữ pháp からなる karanaru

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp からなる karanaru

Cấp độ : N5

Cách chia :

N+からなる

Ý nghĩa, cách dùng :

Diễn tả ý nghĩa sự vật, sự việc ban đầu được cấu thành/ tạo thành bởi N. Có thể dùng dạng “~と~とからなる” để nói về đối tượng có 2 sự vật cấu thành.

Ví dụ

こののチームは5と6からなる。
Kono yakyuu no chīmu ha go nin no otokonoko to roku nin no onnanoko kara naru.
Đội bóng chày đó được tạo thành bởi 5 nguời con trai và 6 người con gái.

は4からなる。
watashi no kazoku ha yon nin kara naru.
Gia đình chúng tôi gồm 4 người.

あのロボットは3からなっている。
ano robotto ha san bubun kara natte iru.
Con robot đó được tạo thành từ 3 bộ phận.

ベトナムのは4つからなっている。それはです。
betonamu no ichi nen ha yottsu keshiki kara natte iru. Sore ha haru, natsu, aki, fuyu desu.
Một năm ở Việt Nam được tạo thành từ 4 mùa. Đó là xuân, hạ, thu, đông.

っているは2000からなっている。
kimi ga motte iru jisho ha ni zero zero zero ji kara natte iru.
Quyển từ điển cậu đang cầm được cấu tạo từ 2000 chữ.

Chú ý: Cấu trúc này thường đứng ở cuối nhiều câu với dạng “からなっている”. Nhưng trong văn viết kiểu cách thì ta vẫn dùng dạng “からなる”. Khi bổ nghĩa có danh từ thì ta dùng dạng “からなる+N”

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

からなる karanaru
ことになる kotoninaru
そうになる souninaru
となる tonaru
となると tonaruto
ともなると tomonaruto
になる ninaru
になると ninaruto
お~になる o~ninaru

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp からなる karanaru. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :