Cấu trúc ngữ pháp たびに tabini, tabi ni

Cấu trúc ngữ pháp たびに tabini, tabi niCấu trúc ngữ pháp たびに tabini, tabi ni

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp たびに tabini, tabi ni

Cấp độ : N3

Cách chia :

Nの+たびに
Vる+たびに

Ý nghĩa, cách dùng :

Diễn tả trạng thái lặp đi lặp lại, xảy ra nhiều. Mang ý nghĩa “Cứ mỗi lần..là lại…”

Ví dụ :

するたびに、にいるにプレゼントをかってあげます。
Cứ mỗi lần về nước là tôi lại mua quà cho những người bạn ở Nhật

するたびに、フランスレストランにます。
Cứ mỗi lần ra ngoài ăn là tôi đến nhà hàng Pháp

のたびに、を隣のむ。
Cứ mỗi lần đi du lịch là tôi lại gửi nhờ con chó con cho hàng xóm

このくたびに、郷をす。
Cứ mỗi lần nghe bài hát này tôi lại nhớ quê hương.

しいおもちゃをってもらうたびに、あのはうれしくてをする。
Cứ mỗi lần được mua đồ chơi mới là đứa bé đó lại cười tươi vì vui

Chú ý: Cách nói thông dụng là このたび nghĩa là dạo gần đây

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp たびに tabini, tabi ni. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :