Cấu trúc ngữ pháp てほしい tehoshii

Cấu trúc ngữ pháp てほしい tehoshiiCấu trúc ngữ pháp てほしい tehoshii

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp てほしい tehoshii

Cách chia :

Vて+ほしい

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả mong ước của người nói muốn một sự việc, trạng thái nào đó xảy ra.

Ví dụ

、僕のびにってほしいです。
Ashita, boku no ie ni asobi ni itte hoshii desu.
Tôi mong cậu ngày mai tới nhà tôi chơi.

しないようにしてほしいです。
kondo, kun ni chikoku shi nai you ni chuui shi te hoshii desu.
Tôi muốn cậu chú ý lần sau không đến trễ nữa.

てほしい。おもできるだから。
haru ga hayaku ki te hoshii. O hanami mo dekiru da kara.
Tôi mong mùa xuân đến nhanh. Vì được ngắm hoa anh đào mà.

してほしいです。それはのレポートのです。
kanojo ha taisetsu na hon o kaeshi te hoshii desu. Sore ha kondo no repōto no hitsuyou na mono desu.
Tôi mong cô ấy trả lại tôi quyển sách quan trọng. Đó là thứ cần cho bài báo cáo lần này.

このに漏れてほしい。それなら、だれでもっている。
kono hanashi ga soto ni more te hoshii. Sorenara, dare demo kare no warui seikaku o shitte iru.
Tôi mong câu chuyện này rò rỉ ra bên ngoài. Như vậy ai cũng biết tính cách xấu của anh ta.

Chú ý: Khi đối tượng mà người nói muốn thực hiện hành động là người thì ta dùng trợ từ “に”. Ngược lại khi đối tượng là trạng thái thì dùng “が”.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

がほしい gahoshii
てほしい tehoshii
がほしいんですが gahoshiidesuga
させてほしい sasetehoshii
てほしいん tehoshiin

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp てほしい tehoshii. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :