Cấu trúc ngữ pháp に伴い にともない nitomonai

Cấu trúc ngữ pháp に伴い にともない nitomonai
Cấu trúc ngữ pháp に伴い にともない nitomonai

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp に伴い にともない nitomonai

Cấp độ : N3

Cách chia :

N+に伴い
Vる+のに伴い

Ý nghĩa, cách dùng :

Diễn tả cùng với một sự thay đổi kéo theo một sự thay đổi khác. Mẫu câu này dùng để nêu những biến đổi có quy mô lớn, hiếm khi dùng với những biến đổi mang tính cá nhân.

Ví dụ :

するのに伴い、率がえる。
Cùng với sự biến động của nền kinh tế thì tỉ lệ người thất nghiệp cũng tăng lên

ペットボトルのきがびるのに伴い、リサイクルも剣にえられようになった。
Cùng với việc bán chai nhựa tăng thì việc tái chế cũng được nghiêm túc nghĩ tới.

するに伴い、クラスえるがあります。
Cùng với sự biến đổi của số học du học sinh nhập học thì cũng cần phải thay đổi lại số lượng lớp.

になるのに伴い、績もがります。
Cùng với việc học hành giỏi lên thì thành tích cũng tăng theo.

するのに伴い、環境が染になりました。
Cùng với việc khí hậu thế giới bị biển đổi thì môi trường cũng trở nên ô nhiễm.

Chú ý: Cách nói này hai vế thường đi kèm với những từ biểu thị sự biến đổi.
Đây là cách nói trang trọng hơn của に伴って, thường dùng trong văn viết

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

に伴う nitomonau
に伴い nitomonai
とともに totomoni

に伴って nitomonatte
につれ nitsure

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp に伴い にともない nitomonai. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :