Cấu trúc ngữ pháp に対する nitaisuru, ni taisuru

Cấu trúc ngữ pháp に対する nitaisuru, ni taisuruCấu trúc ngữ pháp に対する nitaisuru, ni taisuru

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp にする nitaisuru, ni taisuru

Cấp độ : N3, N2

Cách chia :

N + にする+N
N + từ số lượng + にする+N

Ý nghĩa, cách dùng :

1.Diễn tả thái độ, hành vi của đối tượng được nhắc đến. Thường dịch là “Đối với”

Ví dụ :

する批判がきくなっている
Gần đây những sự phê phán đối với chính phủ ngày càng lớn

するで述べれない。
Tình yêu của tôi đối với cô ấy không thể diễn tả bằng lời

このするはだめです。
Cách giải quyết đối với vấn đề này không được.

2. Diễn tả sự đối lập, trái ngược lại

Ví dụ :

3する4はとてもしいです。
Trái ngược với tháng 3, tháng thứ rất mát

するしくて、我慢いです。
Trái ngược với bố thì mẹ vừa hiền vừa nhẫn nại.

するとなくかいです。
Trái ngược với năm trước thì mùa đông năm nay không hiểu sao lại ấm áp.

3. N cho mỗi/ cứ mỗi + từ chỉ số lượng + N. Diễn tả ý “tương ứng với đơn vị đó” .

たちのするのこずかいは1000です。
Tiền tiêu vặt 1 tháng cho mỗi người anh em chúng tôi là 1000 yên.

するした宿は5です。
Số bài tập tôi đã làm cho mỗi ngày là 5 bài.

Chú ý: にする còn có một dạng khác là にしての. Hai dạng này giống nhau về ý nghĩa.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

に対して nitaishite, ni taishite

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp にする nitaisuru, ni taisuru. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :