Cấu trúc ngữ pháp べきだ bekida, beki da

Cấu trúc ngữ pháp べきだ bekida, beki daCấu trúc ngữ pháp べきだ bekida, beki da

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp べきだ bekida, beki da

Cấp độ : N3

Cách chia :

Vる+べきだ

Ý nghĩa, cách dùng :

1.Dùng để diễn tả những lời khuyên, hoặc quan điểm của bản thân trong một chủ đề nào đó.

Ví dụ

あなたはなくとも謝るべきだ。
Anata ha sukunakutomo ayamaru beki da.
Dù ít nhiều anh cũng phải xin lỗi.

は 為につべきだ。
kimi ha jibun no koui ni sekinin o motsu beki da.
Anh phải nhận trách nhiệm của bản thân.

そんないことをすべきではないいいことをするべきだ。
sonna warui koto o su beki de ha nai ii koto o suru beki da.
Không phải là lúc làm những việc xấu mà phải làm việc tốt chứ.

みはすべきだ。
natsuyasumi ha ryokou su beki da.
Nghỉ hè là để đi du lịch.

りたものはすべきだ。
kari ta mono ha kanarazu kaesu beki da.
Đồ mượn thì nhất định phải trả.

Lưu ý :

Thông thường với động từ する chúng ta thường chuyển thành すべき, các báo, tạp chí cũng sử dụng cách này. Tuy nhiên, để nguyên là するべき trong văn nói vẫn hoàn toàn chấp nhận được.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

べきではない、べきだ、bekidewanai, bekida

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp べきだ bekida, beki da. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :