You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Cấu trúc ngữ pháp みたいだ mitai

Cấu trúc ngữ pháp みたいだ mitaiCấu trúc ngữ pháp みたいだ mitai

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp みたいだ mitai

Cách chia :

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý suy đoán mang tính chủ quan của người nói dựa trên kinh nghiệm trực tiếp của bản thân mình như nhìn, nghe, ngửi,… Ngược lại, khi diễn đạt ý suy đoán dựa trên thông tin gián tiếp thì sử dụng「らしい」, còn khi nói lại nguyên văn những gì nghe đươc thì dùng「そうだ」.

Ví dụ

さんは佐藤さんのことがあまりきではないみたいだ。
Tanaka san ha Satou san no kot0o ga amari suki dehanaimitai da.
Có vẻ anh Tanaka không thích cô Sato cho lắm.

しいいみたいだ。
Saikin Murakami Nakamura sakka no atarashii shousetsu ha omoshiroi mitai da.
Cuốn tiểu thuyết mới của tác giả Haruki Murakami gần đây có vẻ thú vị.

あのはつまらないみたいだ。
Ano zasshi ha tsumaranai mitai da.
Quyển tạp chí đó có vẻ nhàm chán.

っているかばんはいみたいだ。
Kanjo ga motteiru kaan ha takai mitai da.
Cái cặp cô ấy mang có vẻ đắt.

たちがロンドンにしたみたいだ。
Watashi tachi ga rondon ni touchaku shita mitai da.
Có vẻ chúng ta đã tới Luân Đôn rồi.

Chú ý: Hai hình thức 「…みだいだ」、「…みたいだった」mang ý nghĩa khác nhau.「Vたみたいだ」 nói về kết quả suy đoán của một việc đã xảy ra trong quá khứ mà người nói đang suy đoán tại thời điểm hiện tại. Còn 「Vたみたいだった」thì diễn đạt ý người nói đã suy đoán như vậy tại một thời điểm trong quá khứ.
Không dung cấu trúc này khi trực tiếp miêu tả thứ mình đang nhìn vào.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp みたいだ mitai. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :
error: