Cố lên tiếng Nhật là gì ? các cách nói cố lên trong tiếng Nhật

Cố lên tiếng Nhật là gì ?Cố lên tiếng Nhật là gì ?

Cố lên tiếng Nhật là gì ? Chào các bạn, cố lên là 1 từ được sử dụng phổ biến trong tiếng Nhật, dùng để động viên người khác. Chắc chắn các bạn đã được học nói cố lên ngay từ những bài học đầu tiên. Tuy nhiên, có những cách nói cố lên như thế nào? trong bài viết này Tự học tiếng Nhật online xin mời các bạn tìm hiểu tổng hợp về các cách nói cố lên trong tiếng Nhật.

Các cách nói cố lên bằng tiếng Nhật

1. 頑張ってください gambatte kudasai. Phiên âm : gam bát tê kư đa sai

Đây là cách nói phổ thông và tiện dụng nhất khi nói cố lên. Với cách nói này còn 1 số biến thể khác là 頑れ (ganbare : cố lên)、頑ろう (ganbarou : cùng cố gắng nhé)、頑って(ganbatte : cố lên)、頑ってよ(gambatteyo : cố lên đó nhé)、頑ってね(gambattene : cố lên nhé). Tuy nhiên, cách nói cố lên này chỉ nên sử dụng với tình huống thân thiết, bạn bè, đồng nghiệp hoặc nói với người dưới. Với người trên, hoặc trong 1 số tình huống nhất định, chúng ta không nên dùng các nói này.

Nhìn chung nếu bạn mới học tiếng Nhật, hoặc chỉ muốn học mấy câu tiếng Nhật bồi cho vui, các bạn chỉ cần biết câu này là đủ. Hoặc các bạn có thể tham khảo thêm 1 số câu tiếng Nhật bồi khác để dùng cho thêm pro 🙂

xem thêm : nà ní là gì?

Sau đây là 1 số cách nói cố lên khác :

2. うまくいくといいね Cứ suôn sẻ như này thì rất tốt

「頑れ」 (gambare) khi dịch sang tiếng anh còn được dịch là “Good luck!” (chúc may mắn). Tuy nhiên khi dịch ngược lại : chúc may mắn sáng tiếng Nhật thì nên dịch là 「うまくいくといいね!」. Với những người đã cố gắng rất nhiều trong thời gian vừa rồi, nếu ta bảo họ cố lên nữa, đôi lúc họ không biết cố như thế nào nữa. Cố nữa có khi thành cố quá 😛 Khi đó, ta nên chúc họ may mắn, câu nói うまくいくといいね sẽ rất phù hợp.

3. じっくりいこうよ Cứ đi thật chắc chắn nhé.

Với những người đã cố gắng hết sức, chúng ta chỉ cần nhắc nhở họ tập trung vào mục tiêu phía trước, cứ như vậy mà tiến. Khi đó câu nói này sẽ rất phù hợp 😉

4. 無理はしないでね muriha shinaidene Đừng cố quá sức quá nhé !

Câu cố lên tiếng Nhật này sẽ cho đối phương biết là đối phương đã nỗ lực rất nhiều rồi, đồng thời nó cũng có ý nhắc nhở đối phương không nên cố quá sức, có thể ảnh hưởng tới sức khoẻ

5. 元気だしてね (hãy mạnh mẽ lên) 元気だせよ (mạnh mẽ lên nào)! ガッツで (cố lên, mạnh lên)

Câu nói cố lên tiếng Nhật này phù hợp với trường hợp đối phương đột nhiên trùng xuống, mệt mỏi thiếu tập trung. Nhắc nhở họ lấy lại tinh thần và sự tập trung là rất cần thiết.

6. Các cách nói khác :

Ngoài các cách nói cố lên tiếng Nhật ở trên, còn 1 số cách nói khác như sau :

踏んってね ふんばって : cố thêm lên

(kiraku)に(i)こうよ !にね : Cứ thoải mái thôi nhé ! Không cần phải căng thẳng đâu

ベストを尽(tsu)くしてね : nỗ lực tốt nhất mà bạn có thể nhé

しっかり : Hãy tập trung, hãy cẩn thận

(tano)しんでね : Hãy tận hưởng đi (hay dùng trong thể thao, không quan trọng thắng thua)

応援(ouen)しています. Tôi luôn ủng hộ. Câu này có thể dùng để động viên người trên 😉

Cách trả lời :

Khi được nói cố lên như trên, bạn chỉ cần trả lời đơn giản theo các cách như sau :

はい hai : vâng

はい、頑ります hai, gambarimasu. Vâng tôi sẽ cố

はい、ります. hai, seiippai gambarimasu. Vâng tôi sẽ cố hết sức.

Có thể bạn quan tâm : cảm ơn trong tiếng Nhật, Tiếng Nhật giao tiếp cơ bản, những câu danh ngôn tiếng Nhật truyền cảm hứng

Trên đây là nội dung bài viết Cố lên tiếng Nhật là gì? Tự học tiếng Nhật online hi vọng các bạn có thể chọn cho mình một cách nói cố lên phù hợp. Mời các bạn cùng tham khảo các bài viết khác trong chuyên mục : tiếng Nhật cơ bản

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :