You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

CỐ LÊN tiếng Nhật là gì ? 21 cách động viên trong tiếng Nhật

Cố lên tiếng Nhật là gì ?

Cố lên tiếng Nhật là gì ? Chào các bạn, cố lên là 1 từ được sử dụng phổ biến trong tiếng Nhật, dùng để động viên người khác. Chắc chắn các bạn đã được học nói cố lên ngay từ những bài học đầu tiên. Tuy nhiên, có những cách nói cố lên như thế nào? trong bài viết này Tự học tiếng Nhật online xin mời các bạn tìm hiểu tổng hợp về các cách nói cố lên trong tiếng Nhật.

Cố lên tiếng Nhật là gì ? các cách nói cố lên trong tiếng Nhật

Các cách nói cố lên bằng tiếng Nhật

1. 頑張ってください gambatte kudasai. Phiên âm : gam bát tê kư đa sai

Đây là cách nói phổ thông và tiện dụng nhất khi nói cố lên. Với cách nói này còn 1 số biến thể khác là 頑れ (ganbare : cố lên)、頑ろう (ganbarou : cùng cố gắng nhé)、頑って(ganbatte : cố lên)、頑ってよ (gambatteyo : cố lên đó nhé)、頑ってね(gambattene : cố lên nhé). Tuy nhiên, cách nói cố lên này chỉ nên sử dụng với tình huống thân thiết, bạn bè, đồng nghiệp hoặc nói với người dưới. Với người trên, hoặc trong 1 số tình huống nhất định, chúng ta không nên dùng các nói này.

Nhìn chung nếu bạn mới học tiếng Nhật, hoặc chỉ muốn học mấy câu tiếng Nhật bồi cho vui, các bạn chỉ cần biết câu này là đủ. Hoặc các bạn có thể tham khảo thêm 1 số câu tiếng Nhật bồi khác để dùng cho thêm pro 🙂

xem thêm : nà ní là gì?

Sau đây là 1 số cách nói cố lên tiếng Nhật khác :

2. うまくいくといいね Cứ suôn sẻ như này thì rất tốt

「頑れ」 (gambare) khi dịch sang tiếng anh còn được dịch là “Good luck!” (chúc may mắn). Tuy nhiên khi dịch ngược lại : chúc may mắn sáng tiếng Nhật thì nên dịch là 「うまくいくといいね!」. Với những người đã cố gắng rất nhiều trong thời gian vừa rồi, nếu ta bảo họ cố lên nữa, đôi lúc họ không biết cố như thế nào nữa. Cố nữa có khi thành cố quá 😛 Khi đó, ta nên chúc họ may mắn, câu nói うまくいくといいね sẽ rất phù hợp.

3. じっくりいこうよ Cứ đi thật chắc chắn nhé.

Với những người đã cố gắng hết sức, chúng ta chỉ cần nhắc nhở họ tập trung vào mục tiêu phía trước, cứ như vậy mà tiến. Khi đó câu nói này sẽ rất phù hợp 😉

4. 無理はしないでね muriha shinaidene Đừng cố quá sức quá nhé !

Câu cố lên tiếng Nhật này sẽ cho đối phương biết là đối phương đã nỗ lực rất nhiều rồi, đồng thời nó cũng có ý nhắc nhở đối phương không nên cố quá sức, có thể ảnh hưởng tới sức khoẻ.

5. 元気 (genki) だしてね hãy mạnh mẽ lên) 元気だせよ (mạnh mẽ lên nào)! ガッツで (cố lên, mạnh lên)

Câu nói cố lên tiếng Nhật này phù hợp với trường hợp đối phương đột nhiên trùng xuống, mệt mỏi thiếu tập trung. Nhắc nhở họ lấy lại tinh thần và sự tập trung là rất cần thiết.

Các cách nói cố lên khác :

Ngoài các cách nói cố lên tiếng Nhật ở trên, còn 1 số cách nói khác như sau :

踏んってね (fun batte ne) : cố thêm lên

(kiraku)に(i)こうよ !にね (raku ni ne! ) : Cứ thoải mái thôi nhé ! Không cần phải căng thẳng đâu

ベストを尽くしてね besuto wo tsukushite ne : nỗ lực tốt nhất mà bạn có thể nhé

しっかり shikarri: Hãy tập trung, hãy cẩn thận

Khi nào thì không nên nói ganbare trong tiếng Nhật?

Khi đối phương đã hoặc đang nỗ lực hết sức, bạn không nên nói ganbare. Bởi họ sẽ không biết cố vào đâu nữa

Khi đối phương đã quá mệt mỏi sau khi đã cố gắng hết mức, bạn không nên nói ganbare. Bởi lúc đó họ không còn sức để cố gắng nữa rồi. Nói ganbare chỉ làm họ thêm mệt mỏi.

Thay vào đó, bạn có thể chọn các cách nói động viên khác

Các cách nói động viên trong tiếng Nhật :

しんでね tanoshindene : Hãy tận hưởng đi (hay dùng trong thể thao, không quan trọng thắng thua)

応援しています (ouen shite imasu) . Tôi luôn ủng hộ. Câu này có thể dùng để động viên người trên 😉

その調! sono choushi : cứ giữ phong độ đó nhé !

よくやったね : cậu làm tốt lắm !

悔しないで、悔させてやろうよ (koukai shinaide, koukai sasete yarouu yo) : đừng nuối tiếc, hãy làm cho họ nuối tiếc đi. Câu này dùng để động viên khi ai đó bị thất tình 🙂

けないで makenaide!Không để thua nhé ! Câu này dùng để động viên ai đó không bỏ cuộc, ví dụ như khi đang giảm cân, điều trị vật lý trị liệu…

いつでもになるよ  itsumo chikara ni naruyo ! Tớ lúc nào cũng sẵn sàng giúp bạn.

もうだけにやってみよう! mou ichido dake saigoni yatte miyou Hãy cố gắng thêm 1 lần cuối nữa nào !

れないで。kekka wo osorenaide : đừng lo lắng về kết quả ! (cứ tập trung hết mình thôi)

諦めないで akiramenai de : đừng bỏ cuộc !

でいれば、きっとうまくいくよ。eigao deireba, kitto umaku ikuyo : Chỉ cần bạn cười lên là mọi chuyện sẽ tốt đẹp

にやろう kiraku ni yarou : Hãy làm vui vẻ nào !

というがあるさ!ashita to iu hi ga arusa còn ngày mai mà

を誇りにうよ。kimi wo hokori ni omouyo : tớ tự hào về cậu

、なんとかなるよ daijoubu, nantoka naruyo : Không sao đâu, mọi việc rồi sẽ ổn

は頑ればいいじゃない tsugiha ganbareba ii janai : Lần sau cố gắng là được mà

Bài hát : cố lên nữa nào tôi ơi

Cách trả lời khi được động viên bằng tiếng Nhật :

Khi được nói cố lên như trên, bạn chỉ cần trả lời đơn giản theo các cách như sau :

はい hai : vâng

はい、頑ります hai, gambarimasu. Vâng tôi sẽ cố gắng

はい、ります. hai, seiippai gambarimasu. Vâng tôi sẽ cố gắng hết sức.

Trong đó 頑ります gambarimasu (gam ba ri mát) là động từ thể hiện sự cố gắng tiếng nhật

Có thể bạn quan tâm : cảm ơn trong tiếng Nhật

Một số câu hỏi thường gặp

chaiyo tiếng nhật là gì?

Thực chất chaiyo là tiếng Trung, nó có nghĩa là cố lên ! Cố gắng lên tiếng Nhật là ganbatte (gam bát tê hoặc găm bát tê)

Từ cố gắng trong tiếng nhật là gì?

Cố gắng tiếng Nhật là ganbaru. Khi động viên thì chúng ta chuyển thành ganbatte. Khi khen ai đó đã cố gắng rồi thì chúng ta dùng : ganbatta ne !

ganbatte kudasai hiragana?

cố lên trong tiếng nhật hiragana hay ganbatte kudasai chữ hiragana là : がんばってください

cố gắng hết sức trong tiếng nhật?

cố gắng hết sức tiếng Nhật là せいいっぱい 頑ります (sei ippai ganbarimasu) : tôi sẽ cố gắng hết sức

cố lên tôi ơi tiếng nhật ?

がんばれ、俺よ (ganbare, oreyo) hoặc 頑 (ganbare jibun)

cố lên nhé tiếng nhật?

てよ ganbatte yo hoặc 頑ってね gambattene : cố lên nhé.

Nhanh lên tiếng nhật?

Có 2 cách để nói nhanh lên tiếng Nhật : いで(isoide) hoặc く(hayaku). Trong đó thì hayaku được dùng nhiều hơn. Ngoài nghĩa thúc dục thì đôi khi cũng có thể dùng để động viên, đặc biệt trong các kỳ thi tốc độ.

Ganbatte kudasai nghĩa là gì?

ganbatte kudasai nghĩa là cố gắng lên trong tiếng Nhật. Cách đọc : gam bát tê cư đa sai !

Trên đây là nội dung bài tổng hợp các cách nói động viên trong tiếng Nhật? Tự học tiếng Nhật online hi vọng các bạn có thể chọn cho mình một cách nói cố lên phù hợp, cũng như biết cách trả lời cố gắng tiếng Nhật khi được động viên như trên. Mời các bạn cùng tham khảo các bài viết khác trong chuyên mục : tiếng Nhật cơ bản

We on social :

Facebook - Youtube - Pinterest

6 thoughts on “CỐ LÊN tiếng Nhật là gì ? 21 cách động viên trong tiếng Nhật

  • 25/01/2019 at 2:20 chiều
    Permalink

    ganbatte kudasai là gì và ganbatte là gì ạ?

    Reply
    • 25/01/2019 at 2:24 chiều
      Permalink

      ganbatte tiếng nhật là cố lên bạn nhé. ganbatte kudasai tiếng Nhật cũng là cố lên. ganbatte kudasai là cách nói đầy đủ hơn và lịch sự hơn so với ganbatte. Từ này còn đọc là gambatte

      Reply
  • 02/08/2019 at 8:00 sáng
    Permalink

    ad có thể phiên âm kanji rõ hơn k, mình chưa nắm chắc phần này

    Reply
    • 02/08/2019 at 8:19 sáng
      Permalink

      mình đã thêm phiên âm romaji bên cạnh các câu có Kanji, bạn đọc câu chứa Kanji và câu phiên âm latinh xem như vậy ok chưa?

      Reply
  • 02/08/2019 at 9:11 sáng
    Permalink

    phần 5: Mạnh mẽ lên ây, đọc như thế nào ạ

    Reply

Câu hỏi - góp ý :

error: