You dont have javascript enabled! Please enable it!

Từ vựng tiếng Nhật khi đi khám bệnh

Từ vựng tiếng Nhật khi đi khám bệnh

Từ vựng tiếng Nhật khi đi khám bệnh. Chào các bạn, tiếp theo bài viết Tên 1 số loại bệnh thường gặp trong tiếng Nhật. Trong bài viết này, Tự học online xin giới thiệu với các bạn 1 số từ vựng tiếng Nhật hay dùng khi đi khám bệnh tại Nhật Bản.

Từ vựng tiếng Nhật khi đi khám bệnh

Từ vựng tiếng nhật khi đi khám bệnh

クリニック kuri nikku : Phòng khám. Thông thường ở Nhật người bệnh thường đi tới các phòng khám trước. Nếu phòng khám không xử lý được họ sẽ giới thiệu đến bệnh viện. Khi khám lần đầu ở phòng khám hay bệnh viện đều phải đóng một khoản tiền ban đầu (dạng đóng góp cơ sở vật chất). Phòng khám thì khoản tiền này ít hơn bệnh viện. Nếu có giấy giới thiệu từ phòng khám thì sẽ không mất khoản tiền này.

byouin : bệnh viện

をみにいく isha wo mini iku : Đi khám bác sỹ, đi khám bệnh (đi tới gặp bác sỹ)

しにく shinsatsu ni iku : đi khám bệnh, đi kiểm tra sức khỏe

///お腹/…がい me / ha / atama / mimi … ga itai : đau mắt, răng, đầu, bụng, tai… Xem thêm : tên các bộ phận trên cơ thể người

しにくい koukyu shinikui : Khó thở

レントゲンをとる rentogen wo toru : chụp X quang

する saiketsu suru : lấy máu

尿を採ってください nyou wo totte kudasai : Hãy lấy nước tiểu (để xét nghiệm)

する kyuunyuu suru : xông thuốc (vào mũi, họng)

かび kabi : nấm

MRIをとる emu aru ai wo toru : Chụp cộng hưởng từ cắt lớp, phù hợp với việc tiến hành nhiều lần, trẻ em, phụ nữ mang thai do ít nguy hại hơn chụp CT

CT(shiti kensa):kiểm tra chụp cắt lớp.

せん shohousen: Đơn thuốc của bác sỹ.

視鏡  (naishikyou) : nội soi. 視鏡 (naishikyou kensa) : kiểm tra nội soi. 視鏡 (naishikyou shujutsu) : phẫu thuật nội soi.

Tên các khoa trong bệnh viện

内科 naika : Khoa nội

Nội khoa hay khoa nội là Khoa điều trị các bệnh nội tạng, không cần phải phẫu thuật

shoukaki naika : Nội khoa cơ quan tiêu hóa

shinzou kekkan naika : Nội khoa tim mạch

koukyuki naika : Nội khoa cơ quan hô hấp

shouni ka : Khoa nhi

外科

Khoa ngoại hay ngoại khoa là khoa điều trị các bệnh bên ngoài cơ thể như trầy xước… hoặc điều trị các cơ quan nội tạng có phẫu thuật.

shinzou kekkan geka : Ngoại khoa tim mạch

seikei gaika : Ngoại khoa chỉnh hình liên quan tới hệ thống xương cốt và cơ bám trên đó.

noushinkei gaika : Ngoại khoa thần kinh

keisei gaika : Ngoại khoa chỉnh hình. Chỉnh sửa ngoại quan ngoài da, sửa diện mạo tự có từ trước

hifuka : Khoa da liễu

泌尿 hinyoukika : Khoa tiết liệu

sanfu jinka : Khoa sản

咽喉 jibi inkou ka : Khoa tai mũi họng

toukeibu geka : Ngoại khoa vùng đầu cổ

ganka : Khoa mắt, nhãn khoa

seishin sinkei ka : Khoa thần kinh

houshasenka : Khoa phóng xạ

shika koukuu geka : Ngoại khoa răng miệng

Trình tự khám bệnh thông thường ở Nhật

Thông thường khi đi khám bệnh ở phòng khám

Tiếp nhận 受付 uketsuke

Khi tới phòng khám hay bệnh viện bạn cần phải làm thủ tục đăng ký khám.

Nếu là khám lần đầu bạn sẽ phải nhập các thông tin cơ bản ban đầu (dạng phiếu điều tra ghi thông tin, các bệnh lớn trước đây, dị ứng thuốc …), sau đó bạn trình thẻ chứng minh cá nhân (bằng lái, thẻ ngoại kiều) và thẻ bảo hiểm. Sau lần khám đầu tiên bạn sẽ nhận được : 診 shinsatsuken : thẻ khám.

Khám lần đầu bạn sẽ được liệt vào nhóm (gairai : ngoại lai). Thường khi khám lần đầu, bạn nên nói : hajimete desu : Tôi khám lần đầu.

Nếu là khám lần sau (tái khám có hẹn của bác sỹ), bạn cần trình giấy hẹn, 診 shinsatsuken : thẻ khám và thẻ bảo hiểm.

Sau đó bạn sẽ được nhận số (hoặc không) và đợt tới lượt khám

Khám bệnh 診察 shinsatsu

Trước khi khám bệnh với bác sỹ, bạn có thể được y tá hỏi thăm tình trạng bệnh, đo huyết áp, yêu cầu lấy máu, lấy nước tiểu …

Sau đó các bạn sẽ được khám trực tiếp với bác sỹ, được chỉ định đi kiểm tra khác.

Sau khi tiến hành đủ các kiểm tra để chuẩn đoán bệnh, bạn sẽ trở lại phòng khám để nhận chuẩn đoán

Thanh toán

Sau khi khám xong, bạn sẽ quay lại nơi tiếp nhận để chờ được gọi thanh toán. Sau khi thanh toán bạn sẽ nhận được đơn thuốc. Một số bệnh viện có máy thanh toán thì bạn sẽ nhận được đơn thuốc và thẻ khám. Bạn mang thẻ khám ra máy thanh toán và thanh toán phí khám.

Mua thuốc

Bạn cầm đơn thuốc và tới hiệu thuốc gần đó, đưa cho họ đơn thuốc, thẻ bảo hiểm để mua thuốc. Thông thường lần đầu mua thuốc bạn sẽ phải điền vào phiếu điều tra thông tin (tên tuổi, dị ứng thuốc…)

Trả lời câu hỏi bạn đọc

Tái khám tiếng nhật là gì?

Tái khám tiếng Nhật là 診 (saishin) : khám lại. Hoặc trong văn nói : もうけます mou ichid kenshin wo ukemasu.

Có thể bạn quan tâm : Tiếng Nhật giao tiếp tình huống đi mua thuốc.

Trên đây là một số từ vựng tiếng Nhật hay dùng khi đi khám bệnh. Mời các bạn tham khảo 1 số từ vựng liên quan khác trong chuyên mục : Từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề.

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: