You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Luyện nghe tiếng Nhật cơ bản bài 9

Luyện nghe tiếng Nhật cơ bản bài 9

Chào các bạn, trong loạt bài viết này Tự học online sẽ giới thiệu tới các bạn các bài luyện nghe Tiếng Nhật cơ bản. Mời các bạn cùng bắt đầu với bài : Luyện nghe tiếng Nhật cơ bản bài 9

Luyện nghe tiếng Nhật cơ bản bài 9

Bài 9 : だれに机をもらいましたか。(Dare ni tsukue wo moraimashitaka.) : Cậu nhận được cái bàn này từ ai thế?

1. 次の文を聞いてください。その文と絵が合っていたら〇、ちがっていたら✕をつけてください。
Tsugi no bun wo kiite kudasai. Sono bun to e ga atte itara 〇, chigatte itara ✕ wo tsukete kudasai.
Nghe các câu sau đây. Đánh 〇 nếu câu đó tương ứng với hình và đánh ✕ nếu câu đó sai.

Script và đáp án

 わたしはマリアさんにをもらいます。
Watashi wa Maria-san ni hon o moraimasu.
Tôi nhận được một cuốn sách từ Maria.

① わたしはさんにペンをもらいます。
Watashi wa Yamada-san ni pen wo moraimasu.
Tôi nhận được một cây bút từ Yamada.

② わたしはリーさんにをあげます。
Watashi wa Rii-san ni kutsu wo agemasu.
Tôi tặng giày cho cô Lee.

③ わたしは鈴さんにをあげます。
Watashi wa Suzuki-san ni hana wo agemasu.
Tôi tặng hoa cho anh Suzuki.

④ わたしはマリアさんにをあげます。
Watashi wa Maria-san ni tokei wo agemasu.
Tôi tặng đồng hồ cho Maria.

⑤ わたしはリンさんにCDをもらいます。
Watashi wa Rin-san ni CD wo moraimasu.
Tôi nhận được đĩa CD từ Rin.

Đáp án

1-✕    2-〇   3-✕ 4-〇 5-✕

2. 例のように選んでください。そのあとで確かめてください。
Rei no youni erande kudasai. Sono ato de tashikamete kudasai.
Chọn câu đúng như ví dụ. Sau đó hãy kiểm tra lại các câu trả lời của bạn.

 a. もらいました    b. あげました

① a. かしました       b. かりました

② a. ならいました    b. おしえました

③ a. あげます         b. もらいます

④ a. かりました       b. かしました

⑤ a. もらいました    b. あげました

Script và đáp án


A:おいしいおかしですね。ケーキいましたか。
B:いいえ、マリアさんに( ♪ )
<マリアさんにもらいました。>
A : oishii okashi desu ne. Keeki ya de kaimashitaka.
B : iie, Maria-san ni
<Maria-san ni moraimashita.>
A : Bánh ngon thật đấy. Cậu mua ở tiệm bánh hả?
B : Không, Maria
<Tớ đã nhận được từ Maria.>


A:リンさんはビデオをますか。
B:ええ、ますよ。きのうもビデオでビデオを( ♪ )
<ビデオをりました。>
A : Rin-san wa bideo wo mimasuka.
B : ee, mimasu yo. Kinou mo bideo ya de bideo wo
<Bideo wo karimashita.>
A : Rin có xem băng video không?
B : Có xem chứ. Hôm qua tớ cũng đã ở tiệm băng video
<Tớ đã thuê băng.>


A:リンさん、がじょうずですね。どこでしましたか。
B:に( ♪ )
いました。>
A : Rin-san, Nihongo ga jouzu desu ne. Doko de benkyou shimashitaka.
B : kuni de Nihonjin no sensei ni
<Nihonjin no sensei ni naraimashita.>
A : Rin, tiếng Nhật của cậu giỏi thật đấy. Cậu đã học ở đâu vậy?
B : Từ một thầy người Nhật ở nước tớ
<Tớ đã học từ một thầy người Nhật ở nước tớ.>


A:ジョンさん、きれいなですね。
B:の誕です。このに( ♪ )
にあげます。>
A : Jon-san, kirei na hana desu ne.
B : kyou wa tomodachi no tanjoubi desu. Kono hana wa tomodachi ni
<Tomodachi ni agemasu.>
A : Hoa đẹp quá nhỉ, John.
B : Hôm nay là sinh nhật của bạn tớ. Hoa này là để cho bạn
<Tớ sẽ tặng cho bạn ấy.>


A:ヤンさん、、パソコンを使いますか。
B:いいえ。でもはわたしのパソコンはありませんよ。に( ♪ )
しました。>
A : Yan-san, kyou, pasokon wo tsukaimasuka.
B : iie. Demo kyou wa watashi no pasokon wa arimasen yo. Tomodachi ni
<Tomodachi ni kashimashita.>
A : Yan, hôm nay cậu có sử dụng máy tính không?
B : Không. Nhưng hôm nay tớ không có đem máy tính theo. Bạn của tớ
<Tớ đã cho bạn mượn rồi.>


A:リンさん、サッカーをませんか。があります。
B:ええ、ありがとう。そのいましたか。
A:いいえ、さんに( ♪ )
さんにもらいました。>
A : Rin-san, sakkaa wo mimasenka. Kippu ga arimasu.
B : ee, arigatou. Sono kippu, kaimashitaka.
A : iie, Tanaka-san ni
<Tanaka-san ni moraimashita.>
A : Này Rin, cậu có muốn đi xem đá banh không? Tớ có vé này.
B : Ừ, cảm ơn cậu. Vé đó là cậu mua à?
A : Không, là anh Tanaka
<Tớ đã nhận được từ anh Tanaka.>

Đáp án

1-b   2-a    3-a    4-b    5-a

3. マリアさんとチンさんが話しています。だれがだれに机をもらいましたか。そしてだれにあげましたか。(  )に名前を書いてください。
Maria-san to Chin-san ga hanashite imasu. Dare ga dare ni tsukue wo moraimashitaka. Soshite dare ni agemashitaka. (       ) ni namae wo kaite kudasai.
Maria và Trần đang nói chuyện với nhau. Ai đã nhận được cái bàn từ ai, và đã tặng cho ai? Điền tên vào chỗ trống.

だれが机をいましたか。
(Dare ga tsukue wo kaimashitaka.)

Ai đã mua cái bàn đó?

(          )が机をいました。

Script và đáp án

:あれ、マリアさん、この机、どうしましたか。
otoko : are, Maria-san, kono tsukue, dou shimashitaka.
Người đàn ông : Ủa, Maria, cái bàn này là sao thế?

:せんぱいのヤンさんにもらいました。ヤンさんはもうりました。
onna : senpai no Yan-san ni moraimashita. Yan-san wa mou kuni e kaerimashita.
Người phụ nữ : Tớ nhận được từ anh Yan đấy. Anh ấy đã về nước rồi.

:その机は、5、ぼくがヤンさんにあげました。
otoko : sono tsukue wa, gonen mae, boku ga Yan-san ni agemashita.
Người đàn ông : Cái bàn đó là tớ đã tặng cho anh Yan vào 5 năm trước đấy.

ですか。この机はチンさんのでしたか。チンさんはこの机をいましたか。
onna : hontou desuka. Kono tsukue wa Chin-san no deshitaka. Chin-san wa kono tsukue wo kaimashitaka.
Người phụ nữ : Thật hả? Cái bàn này là của cậu sao Trần? Cậu đã mua cái bàn này à?

:いいえ、ぼくももらいました。おじさんから。ぼくのおじさんがデパートでその机をいました。
otoko : iie, boku mo moraimashita. Ojisan kara. Boku no ojisan ga depaato de sono tsukue wo kaimashita.
Người đàn ông : Không, tớ cũng là nhận được từ chú của tớ. Chú tớ đã mua cái bàn đó ở tiệm bách hóa.

:そうでしたか。チンさんのおじさんがこの机をいましたか。この机、まだきれいですから、使います。
onna : soudeshitaka. Chin-san no ojisan ga kono tsukue wo kaimashitaka. Kono tsukue, mada kirei desu kara, taisetsu ni tsukaimasu.
Người phụ nữ : Vậy sao? Là chú của Trần đã mua cái bàn này à. Nó vẫn còn khá tốt nên tớ sẽ dùng nó thật cẩn thận.

Đáp án

チンさんのおじさん、ヤンさん

チンさんのおじさんが机をいました。

4. ひらがなで書いてください。
Hiragana de kaite kudasai.
Viết bằng hiragana vào chỗ trống.

きのうはマリアさんのたんじょうびでした。わたしはマリアさん(    )テレフォンカード(    )______。リンさんもチンさんもマリアさん(    )テレフォンカード(    )______。マリアさん(    )テレフォンカード(    )たくさん______。マリアさんは、、そのカードでのかぞく(    )でんわ(    )______。

Script và đáp án

きのうはマリアさんの誕でした。わたしはマリアさん(に)テレフォンカード(を)あげました。リンさんもチンさんもマリアさん(に)テレフォンカード(を)あげました。マリアさん(は)テレフォンカード(を)たくさんもらいました。マリアさんは、、そのカードで(に)(を)かけました
Kinou wa Maria-san no tanjoubi deshita. Watashi wa Maria-san ni terefonkaado wo agemashita. Rin-san mo Chin-san mo Maria-san ni terefonkaado wo agemashita. Maria-san wa terefonkaado wo takusan moraimashita. Maria-san wa, yoru, sono kaado de kuni no kazoku ni denwa o kakemashita.
Hôm qua là sinh nhật của Maria. Tôi đã tặng cho Maria thẻ điện thoại. Bạn Rin và bạn Trần cũng đã tặng cho Maria thẻ điện thoại. Maria đã nhận được rất nhiều thẻ điện thoại. Buổi tối, Maria đã gọi điện về cho gia đình của mình bằng những thẻ điện thoại đó.

Trên đây là nội dung bài viết : Luyện nghe tiếng Nhật cơ bản bài 9. Mời các bạn cùng theo dõi các bài luyện nghe tương tự trong chuyên mục : luyện nghe tiếng Nhật hoặc Luyện nghe tiếng nhật cơ bản

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

 

Câu hỏi - góp ý :

error: