Luyện nghe tiếng Nhật cơ bản bài 21

Luyện nghe tiếng Nhật cơ bản bài 21

Chào các bạn, trong loạt bài viết này Tự học online sẽ giới thiệu tới các bạn các bài luyện nghe Tiếng Nhật cơ bản. Mời các bạn cùng bắt đầu với bài : Luyện nghe tiếng Nhật cơ bản bài 21

Luyện nghe tiếng Nhật cơ bản bài 21

Bài 21 : スキーをしたことがありますか。(Sukii wo shita koto ga arimasuka.) : Cậu đã từng đi trượt tuyết chưa?

1. 短い会話を聞いてください。次に a・b の文を聞いて、会話の内容に合っているほうを選んでください。
Mijikai kaiwa wo kiite kudasai. Tsugini a, b no bun wo kiite, kaiwa no naiyou ni atte iru hou wo erande kudasai.
Nghe các đoạn hội thoại ngắn sau. Sau đó nghe tiếp các câu a, b và chọn câu thể hiện đúng nội dung của đoạn hội thoại.

Script và đáp án


:歌舞伎を見たことがありますか。
:ええ、一度見に行ったことがあります。
a. 女の人は歌舞伎を見たことがあります。
b. 女の人は歌舞伎を見たことがありません。
otoko : kabuki wo mita koto ga arimasuka.
onna : ee, ichido mi ni itta koto ga arimasu.
a. Onna no hito wa kabuki wo mita koto ga arimasu.
b. Onna no hito wa kabuki wo mita koto ga arimasen.
Người đàn ông : Cô đã từng xem kịch kabuki chưa?
Người phụ nữ : Vâng, tôi đã từng xem nó một lần rồi ạ.
a. Người phụ nữ đã từng xem kịch kabuki.
b. Người phụ nữ chưa từng xem kịch kabuki.


:山田先生の奥さんに会いましたか。
:いいえ、まだ会ったことがありません。
a. 女の人は山田先生の奥さんに会ったことがあります。
b. 女の人は山田先生の奥さんに会ったことがありません。
otoko : Yamada sensei no okusan ni aimashitaka.
onna : iie, mada atta koto ga arimasen.
a. Onna no hito Yamada sensei no okusan ni atta koto ga arimasu.
b. Onna no hito Yamada sensei no okusan ni atta koto ga arimasen.
Người đàn ông : Cậu đã từng gặp vợ thầy Yamada chưa?
Người phụ nữ : Chưa, tớ vẫn chưa gặp.
a. Người phụ nữ đã từng gặp vợ của thầy Yamada.
b. Người phụ nữ chưa từng gặp vợ của thầy Yamada.


:けい子さんは去年京都へ行ったでしょう。どうでしたか。
:とてもよかったです。また行きたいです。
a. 女の人は京都へ行ったことがあります。
b. 女の人は京都へ行ったことがありません。
otoko : Keiko-san wa kyonen Kyouto e itta deshou. Dou deshitaka.
onna : totemo yokatta desu. Mata ikitai desu.
a. Onna no hito wa Kyouto e itta koto ga arimasu.
b. Onna no hito wa Kyouto e itta koto ga arimasen.
Người đàn ông : Cô đã đi Kyoto vào năm ngoái phải không? Nó thế nào ạ?
Người phụ nữ : Rất tuyệt ạ. Tôi muốn đi đến đó lần nữa.
a. Người phụ nữ đã từng đi đến Kyoto.
b. Người phụ nữ chưa từng đi đến Kyoto.


:この音楽、いいでしょう。
:ええ、いいですねえ。わたしもこのCD持っています。
a. 女の人はこの音楽を聞いたことがあります。
b. 女の人はこの音楽を聞いたことがありません。
otoko : kono ongaku, ii deshou.
onna : ee, ii desu nee. Watashi mo kono CD motte imasu.
a. Onna no hito wa kono ongaku wo kiita koto ga arimasu.
b. Onna no hito wa kono ongaku wo kiita koto ga arimasen.
Người đàn ông : Bài nhạc này hay đúng không?
Người phụ nữ : Vâng, hay thật đấy. Tôi cũng có đĩa CD này đấy.
a. Người phụ nữ đã từng nghe bài nhạc này.
b. Người phụ nữ chưa từng nghe bài nhạc này.


:山は好きですか。
:ええ。去年、富士山にも登りました。
a. 女の人は富士山に登ったことがあります。
b. 女の人は富士山に登ったことがありません。
otoko : Yama wa suki desuka.
onna : ee. Kyonen, Fujisan ni mo noborimashita.
a. Onna no hito wa Fujisan ni nobotta koto ga arimasu.
b. Onna no hito wa Fujisan ni nobotta koto ga arimasen.
Người đàn ông : Cô thích núi sao ạ?
Người phụ nữ : Vâng. Tôi cũng đã đi leo núi Phú Sĩ vào năm ngoái đấy.
a. Người phụ nữ đã từng leo núi Phú Sĩ.
b. Người phụ nữ chưa từng leo núi Phú Sĩ.


:日本料理はどうですか。
:さあ、まだ食べたことがないので、分かりません。
a. 女の人は日本料理を食べたことがあります。
b. 女の人は日本料理を食べたことがありません。
otoko : Nihon ryouri wa dou desuka.
onna : saa, mada tabeta koto ga nai node, wakarimasen.
a. Onna no hito wa Nihon ryouri wo tabeta koto ga arimasu.
b. Onna no hito wa Nihon ryouri wo tabeta koto ga arimasen.
Người đàn ông : Món ăn Nhật Bản thế nào ạ?
Người phụ nữ : Hmm, tôi chưa từng ăn nên tôi cũng không biết nữa ạ.
a. Người phụ nữ đã từng ăn món Nhật.
b. Người phụ nữ chưa từng ăn món Nhật.


:アルバイトをしたことがありますか。
:いいえ、でも夏休みにしたいです。
a. 女の人はアルバイトをしたことがあります。
b. 女の人はアルバイトをしたことがありません。
otoko : arubaito wo shita koto ga arimasuka.
onna : iie, demo natsuyasumi ni shitai desu.
a. Onna no hito wa arubaito wo shita koto ga arimasu.
b. Onna no hito wa arubaito wo shita koto ga arimasen.
Người đàn ông : Cậu đã từng đi làm thêm chưa?
Người phụ nữ : Chưa, nhưng mà tớ rất muốn đi làm thêm vào kỳ nghỉ hè.
a. Người phụ nữ đã từng đi làm thêm.
b. Người phụ nữ chưa từng đi làm thêm.

Đáp án

1-b 2-a 3-a 4-a 5-b 6-b

2. 会話を聞いて、例のように絵を選んでください。
Kaiwa wo kiite, rei no youni e wo erande kudasai.
Nghe các đoạn hội thoại sau và chọn hình đúng như ví dụ.

Script và đáp án


:コンコン(せきの声)。
:薬を飲んだほうがいいですよ。
otoko : konkon (seki no koe).
onna : kusuri wo nonda hou ga ii desu yo.
Người đàn ông : Khụ khụ (tiếng ho).
Người phụ nữ : Anh nên uống thuốc đi ạ.


:ぼくの時計、ここにもないなあ。どこにいったかなあ。
:掃除をしたほうがいいですよ。
otoko : boku no tokei, koko ni mo nai naa. Doko ni itta kanaa.
onna : souji wo shita hou ga ii desu yo.
Người đàn ông : Cái đồng hồ của anh ở đây cũng không có luôn. Nó đi đâu rồi ta.
Người phụ nữ : Anh nên dọn dẹp đi.


:あれ、財布がない。
:もう一度よく探したほうがいいですよ。
otoko : are, saifu ga nai.
onna : mou ichido yoku sagashita hou ga ii desu yo.
Người đàn ông : Ủa, không thấy ví tiền đâu hết.
Người phụ nữ : Cậu nên tìm kỹ lại một lần nữa đi.


:あれ、3キロも多い。
:少し運動したほうがいいですよ。
otoko : are, san kiro mo ooi.
onna : sukoshi undou shita hou ga ii desu yo.
Người đàn ông : Ủa, tăng tận 3 kg.
Người phụ nữ : Cậu nên vận động một chút đi.


:あーあ、疲れた。
:少し休んだほうがいいですよ。
otoko : a-a, tsukareta.
onna : sukoshi yasunda hou ga ii desu yo.
Người đàn ông : Ôi, mệt quá.
Người phụ nữ : Anh nên nghỉ một chút đi.


:えっ、20点。たいへんだ。
:もっと勉強したほうがいいですよ。
otoko : e-, nijutten. Taihen da.
onna : motto benkyou shita hou ga ii desu yo.
Người đàn ông : Ể, 20 điểm. Nguy rồi.
Người phụ nữ : Cậu nên học chăm chỉ hơn.


:あれ、ずいぶん道がこんでいますね。困ったなあ。
:これじゃあ、電車で行ったほうがいいですよ。
otoko : are, zuibun michi ga konde imasu ne. Komatta naa.
onna : kore jaa, densha de itta hou ga ii desu yo.
Người đàn ông : Ủa, đường khá đông nhỉ. Khổ rồi.
Người phụ nữ : Vậy thì mình nên đi bằng tàu.

Đáp án

1-e 2-c 3-b 4-g 5-d 6-f

3. 女の人と男の人はスキーをしたことがありますか。会話を聞いて正しいものに〇をつけてください。
Onna no hito to otoko no hito wa sukii wo shita koto ga arimasuka. Kaiwa wo kiite tadashii mono ni 〇 wo tsukete kudasai.
Người phụ nữ và người đàn ông đã từng đi trượt tuyết chưa? Nghe đoạn hội thoại sau và khoanh tròn đáp án đúng.

① 女の人はスキーを
a. したことがありません。
b. 一度したことがあります。
c. 何度もしたことがあります。

② 男の人はスキーを
a. したことがありません。
b. 一度したことがあります。
c. 何度もしたことがあります。

③ 女の人は雪を
a. 見たことがあります。
b. 見たことがありません。

④ 男の人は雪を
a. 見たことがあります。
b. 見たことがありません。

Script và đáp án

:木村さん、今度の休みには、どこかへ出かけますか。
onna : Kimura-san, kondo no yasumi ni wa, dokoka e dekakemasuka.
Người phụ nữ : Kimura, kỳ nghỉ lần này cậu có đi đâu không?

:ええ、スキーに行きます。
otoko : ee, sukii ni ikimasu.
Người đàn ông : Ừ, tớ sẽ đi trượt tuyết.

:えっ!スキーに行くんですか。
onna : e-! Sukii ni ikun desuka.
Người phụ nữ : Ể! Đi trượt tuyết à?

:うん、ぼくは毎年スキーに行くんですよ。ラタナさんはスキーをしたことがありますか。
otoko : un, boku wa maitoshi sukii ni ikun desu yo. Ratana-san wa sukii wo shita koto ga arimasuka.
Người đàn ông : Ừm, mỗi năm tớ đều đi trượt tuyết đấy. Ratana đã từng trượt tuyết chưa?

:いいえ、一度もありません。雪もまだ見たことがないんです。
onna : iie, ichido mo arimasen. Yuki mo mada mita koto ga nain desu.
Người phụ nữ : Chưa bao giờ hết. Ngay cả tuyết tớ cũng chưa từng thấy qua.

:じゃあ、一緒に行きませんか。楽しいですよ。
otoko : jaa, isshoni ikimasenka. Tanoshii desu yo.
Người đàn ông : Vậy thì cậu có muốn cùng đi không? Vui lắm đấy.

:ぜひ行きたいです。でも、スキーは準備が大変でしょう。
onna : zehi ikitai desu. Demo, sukii wa junbi ga taihen deshou.
Người phụ nữ : Tớ rất muốn đi. Nhưng mà việc chuẩn bị cho chuyến đi trượt tuyết mệt lắm phải không?

:だいじょうぶ、だいじょうぶ。全部スキー場で借りることができますから。初めての人は借りたほうがいいんですよ。
otoko : daijoubu, daijoubu. Zenbu sukii jou de kariru koto ga dekimasu kara. Hajimete no hito wa karita hou ga iin desu yo.
Người đàn ông : Không sao đâu. Cậu có thể thuê mọi thứ ở khu trượt tuyết mà. Với người lần đầu tiên đi thì nên thuê đồ thì hơn.

:そうですか。よかった。
onna : soudesuka. Yokatta.
Người phụ nữ : Vậy à. Thật tốt quá.

Đáp án

1-a 2-c 3-b 4-a

4. ひらがなで書いてください。
Hiragana de kaite kudasai.
Viết hiragana vào chỗ trống.

① 1週間まえに…………………………………………………….です。

② あしたは6時に出発しますから、…………………………………………………….です。

③ 食事のあとで、すぐ…………………………………………………….です。

④ この薬を飲んだあとで、…………………………………………………….です。

⑤ かぜですから、2、3日…………………………………………………….です。

Script và đáp án

① 1週間まえにきっぷをかったほうがいいです。
isshukan mae ni kippu wo katta hou ga ii desu.
Nên mua vé trước 1 tuần.

② あしたは6時に出発しますから、はやくねたほうがいいです。
ashita wa roku ji ni shuppatsu shimasu kara, hayaku neta hou ga ii desu.
Ngày mai 6 giờ là xuất phát, nên đi ngủ sớm đi.

③ 食事のあとで、すぐうんどうしないほうがいいです。
shokuji no ato de, sugu undou shinai hou ga ii desu.
Không nên vận động sau khi ăn.

④ この薬を飲んだあとで、くるまをうんてんしないほうがいいです。
kono kusuri nonda ato de, kuruma wo unten shinai hou ga ii desu.
Không nên lái xe sau khi uống thuốc này.

⑤ かぜですから、2、3日かいしゃをやすんだほうがいいです。
kaze desu kara, ni san nichi kaisha wo yasunda hou ga ii desu.
Bị cảm thì nên nghỉ làm ở công ty 2, 3 ngày.

Trên đây là nội dung bài viết : Luyện nghe tiếng Nhật cơ bản bài 21. Mời các bạn cùng theo dõi các bài luyện nghe tương tự trong chuyên mục : luyện nghe tiếng Nhật hoặc Luyện nghe tiếng nhật cơ bản

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

 

Bình luận - góp ý

error: