Phân biệt なん và なに

Phân biệt なん và なにPhân biệt なん và なに

Phân biệt なん và なに. Chào các bạn, Chắc hẳn các bạn đều biết chữ Kanji có 2 cách đọc là なに và なん. Có khi nào các bạn tự hỏi khi nào thì đọc là  なん và khi nào thì đọc なに ? Cách dùng của なに và なん có gì giống và có gì khác nhau? Khi nào thì phải dùng なに và khi nào thì phải dùng なん? Trong bài viết này Tự học tiếng Nhật online sẽ cùng các bạn so sánh sự giống nhau, sự khác nhau và phân biệt cách dùng của 2 từ này.

Phân biệt なん và なに

Sự giống nhau :

Cả 2 từ  なん và なに đều có chung cách viết là , cả 2 đều có chung ý nghĩa là cái gì? do vậy chúng đều thường được sử dụng trong các câu hỏi.

Sự khác nhau :

– なん (nan) thực chất là biến âm của なに (nani) – bỏ chữ i ở cuối chữ nani. Mục đích chính là để dễ phát âm hơn khi nói.

– Với mục đích dễ phát âm như vậy, đi theo sau nan thường là các chữ thuộc hàng D (なんだ?), T (なんとか)và N (なんなの?). Để nhớ mấy chữ này, các bạn chỉ cần nhớ câu đơn giản sau : なんのデートな(nanno De-To Na – Không hiểu là cuộc hẹn thế nào nhỉ). Vậy là đủ để nhớ 3 chữ D, T và N 😉

– Khi dùng với vai trò là chủ ngữ hoặc tân ngữ (danh từ chịu sự tác động của động từ) thì chúng ta sẽ dùng なに (nani)  chứ không dùng なん (nan). Ví dụ なにがはいっているの?Có cái gì bên trong vậy? なにをたべたか bạn đã ăn gì chưa?

– Khi kết hợp với các danh từ phía sau, nếu mang nghĩa cái gì, hoặc như thế nào nó sẽ được đọc là なに. Nếu mang nghĩa bao nhiêu, nó sẽ được đọc là なん. Ví dụ :

sẽ đọc là なにいろ nếu nó có nghĩa là màu gì? sẽ đọc là なんしょく nếu nó có nghĩa là bao nhiêu màu?

sẽ đọc là なにびと nếu nó có nghĩa là người như thế nào. sẽ đọc là なんにん nếu nó có nghĩa là bao nhiêu người.

sẽ đọc là なにどし nếu muốn hỏi là năm nào (tuổi con gì? bằng nghĩa với なんの). sẽ đọc là なんねん khi muốn hỏi về số năm .

– なに có thể được dùng với nghĩa thể hiện sự ngạc nhiên trước câu nói của người nói, nó mang nghĩa : cái gì? hả anh nói gì? thật như anh nói á? Khi thể hiện sự ngạc nhiên chúng ta sẽ đọc cao phần chữ ni, thành nan ní hay như cách đọc của nhiều bạn : nà ní? なん (nan) không thể thay cho なに trong trường hợp này.

Một vài lưu ý :

Các quy tắc trên sẽ có 1 số ngoại lệ. Đó là với trường hợp liên quan tới quán ngữ (từ sử dụng theo thói quen, tập quán). Ví dụ :

 sẽ đọc là なんようび với nghĩa là ngày nào, ngày thứ bao nhiêu.

Bao nhiêu tháng sẽ đọc là  なんかげつ. か được thêm vào giữa.

Xem thêm : 

Phân biệt みたい よう らしい っぽい

Sự khác nhau giữa み và さ

nà ní là gì

Trên đây là nội dung bài viết : Phân biệt なん và なに. Thực ra mấy từ này dùng rất nhiều, do vậy tự nhiên nó sẽ trở thành thói quen, ít khi nhầm. Nếu các bạn không nắm được các quy tắc trên cũng không có gì phải lo lắng quá 😉

Mời các bạn cùng học tiếng Nhật online qua các bài viết tương tự trong chuyên mục : Từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề. Loạt bài viết : So sánh từ vựng tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :
Gợi ý bởi Google :