Cách nhớ まっすぐ まど まるい まん みがく みぎ みじかい みず みせ みせる

Cách nhớ まっすぐ まど まるい まん みがく みぎ みじかい みず みせ みせる

Mời các bạn cùng học từ vựng tiếng Nhật qua các câu chuyện gợi nhớ. Cách nhớ まっすぐ まど まるい まん みがく みぎ みじかい みず みせ みせるCách nhớ まっすぐ まど まるい まん みがく みぎ みじかい みず みせ みせる.

Cấp độ : từ vựng N5

Cách nhớ 真っ直ぐ まっすぐ massugu

Ý nghĩa : đi thẳng

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : cả nhóm đang chơi trò bịt mắt đập bong bóng, A đang bị bịt mắt, nhiệm vụ là phải đập bể bong bóng phía trước, có đám đông hướng dẫn cách đi.
Cảnh 2 : đám đông la lên ” đi thẳng! đi thẳng!”
Cảnh 3 : A nghe theo, đi thẳng, nhưng đi nhanh quá, tông vô cây cột làm mắt sưng vù, nói” mắt sưng vù /gùi ( rùi)” ( massugu)

Cách nhớ 窓 まど mado

Ý nghĩa : cửa sổ

Câu chuyện gợi nhớ :

A đi mua cửa sổ. Chủ cửa hàng: “Quý khách muốn mua cửa sổ thế nào?”. A: “Cửa sổ có mái đỏ”.
Ý tưởng khác:
A gọi điện cho B. A: “Cậu thấy gì chưa?”. B: “Thấy gì”. A: “Ra cửa sổ nhìn đi”. B(ngạc nhiên): “Woa, mây đỏ” (lúc hoàng hôn ý^^)

Cách nhớ 丸い まるい marui

Ý nghĩa : tròn

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 2 bạn đi trong đêm vắng, 1 bạn bỗng hốt hoảng nói: ‘ ma rùi, ma rùi’
C2: Bạn kia cũn sợ hãi hỏi: Sao lại ra rùi? Sao biết thế?
C3: Bạn này chỉ lên trăng tròn: Hôm nay trăng tròn. Trăng tròn sẽ có rất nhiều ma

Cách nhớ 万 まん man

Ý nghĩa : vạn

Câu chuyện gợi nhớ :

A suýt chết đuối thì được B cứu mạng. A cảm ơn B: “Cảm ơn anh đã cứu mạng tôi”. B đáp: “Không có gì, cứu một mạng người còn hơn làm vạn điều mà”

Cách nhớ 磨く みがく migaku

Ý nghĩa : chải, đánh (răng, giày)

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: Chị lôi em vào phòng tắm: Vào đánh răng. Đánh răng nhanh
C2: Chị hỏi: Hôm quá em ăn mì gà hả?
C3: Cậu em ngạc nhiên: Sao chị biết?
C4: Chị: Hôm qua không chải răng, ‘mì gà cũ’ vẫn còn bám trên răng đây này

Cách nhớ 右 みぎ migi

Ý nghĩa : bên phải

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Trong lớp 1, cô giáo đang dạy các bạn học sinh ngồi dưới. Học sinh ngồi ghế xếp thành hình chữ U xung quanh lớp, cô đứng ở giữa
Cảnh 2: Cô giáo: Giơ tay phải lên nào
Cảnh 3: Học sinh giơ tay phải lên
Cảnh 4: Cô giáo hỏi 1 bạn: Tay phải là tay nào? Bạn trả lời: Thưa cô, là tay bút ạ. Mình ghi bên nào thì bên đó là bên phải ạ (Màn hình hiện ra bàn tay phải cầm bút viết viết)
Cảnh 5: Cô hỏi 1 bạn khác: Tay phải là tay nào? Bạn trả lời: Thưa cô, là tay cầm bút ạ. Mình ghi bên nào thì bên đó là bên phải ạ (màn hình lại hiện ra hình ảnh bàn tay phải cầm bút viết viết)
Cảnh 6: Tương tự cảnh 5
Cảnh 7: Cô giáo: Các em đều nói đúng hết: Tay phải là tay cầm bút, mình ghi bên nào thì bên đó là bên phải
みぎ nghe như mình ghi, mình viết, mình viết bằng tay phải mà! みぎ là bên phải

Cách nhớ 短い みじかい mizikai

Ý nghĩa : ngắn

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 1 người vào quán mì gọi mì và hỏi: Mì gì cay?
C2: chủ quán nói: Mì có loại ớt càng ngắn càng cay

Cách nhớ 水 みず mizu

Ý nghĩa : nước

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Một đám học sinh đang chơi đá bóng ở sân
Cảnh 2: Một cậu bị ngã đúng vào chỗ sân trơn trượt, bùn bẩn, quần áo bị bẩn hết. Cậu đi ra ngoài sân, gặp 1 bạn đứng gần đó nói: mình dơ rồi, đi tắm đây, nước ở đâu?
Cảnh 3: Bạn đó chỉ tay: Kia, rồi bạn bị ngã chạy đi, quay cảnh bạn dội nước ào ào vào người
Thế rồi có rất nhiều bạn khác, cũng quần áo bẩn, mồ hôi nhễ nhại đến gặp cậu bạn đứng ở ngoài sân cổ vũ hỏi: Mình dơ rồi, đi tắm đây, nước ở đâu?
みず nghe như mình dơ, mà mình dơ thì phải đi tắm, muốn đi tắm thì phải có nước. みず là nước. Nước dùng để tắm, tắm khi nào? Khi mình dơ, mình dơ là みず

Cách nhớ 店 みせ mise

Ý nghĩa : cửa hàng

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: chàng trai dẫn cô gái đi mua sắm, mặc dù tay đã xách nặng trĩu đồ rồi mà cô gái vẫn kéo đi xem hết cửa hàng này đến cửa hàng khác. Cảnh 2: cứ đến trước một cửa hàng quần áo hoặc mĩ phẩm, mặt mũi cô gái lại trở nên hớn hở, cô kéo chàng trai vào và bảo: “Mình xem (mise) cửa hàng này đi”, đến cửa hàng nào, cô cũng bảo: “Mình xem (mise) cửa hàng này đi”, đến nỗi mắt hoa chân mỏi, còn chẳng biết là cửa hàng gì, chàng trai cứ lếch thếch đi theo cô gái, trông rất tội nghiệp ” cửa hàng nào cũng mình xem, tôi đến chết mất !

Cách nhớ 見せる みせる miseru

Ý nghĩa : cho xem, cho thấy

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Đường Tăng (do Tôn Ngộ Không đóng giả, với hành động và ánh mắt tinh quái của Tôn Ngộ Không) đang bị trói trẹo tay trước mặt một tên vua có gương mặt gian ác. Cảnh 2: tên ác vua chỉ vào ngực Đường Tăng, đồng thời xuất hiện hình ảnh trong lồng ngực Đưởng Tăng một quả tim đang đập thình thịch. Cảnh 3: tên vua tưởng tượng ra trong đầu hình ảnh hắn cầm quả tim ăn, vừa ăn xong da dẻ đã trở nên tươi trẻ và hồng hào, thế là hắn cười ha hả. Cảnh 4: Đường Tăng (Tôn Ngộ Không đóng giả) phá đứt dây trói, chỉ vào mặt hắn rồi nói “Cho xem…Mi sẽ run (miseru)” rồi từ trong miệng của Đường Tăng nhảy ra bao nhiêu là quả tim, một lúc sau đã biến hết thành cóc, nhái, ếch, rắn…nhảy vào người tên vua cắn xé.

Trên đây là Cách nhớ まっすぐ まど まるい まん みがく みぎ みじかい みず みせ みせる. Các bạn có thể tìm các từ vựng có cách nhớ khác bằng cách đánh cách nhớ + tên từ vựng (kanji, hiragana hay romaji đều ok) vào công cụ tìm kiếm của Tuhoconline. Hoặc xem các bài tương tự trong chuyên mục : Cách nhớ từ vựng tiếng Nhật hoặc nhóm : cách nhớ từ vựng N5.

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: