Cách nhớ もっと もの もんだい やさい やさしい やすみ やすむ やま やる ゆうがた

 

Cách nhớ もっと もの もんだい やさい やさしい やすみ やすむ やま やる ゆうがた

Mời các bạn cùng học từ vựng tiếng Nhật qua các câu chuyện gợi nhớ. Cách nhớ もっと もの もんだい やさい やさしい やすみ やすむ やま やる ゆうがたCách nhớ もっと もの もんだい やさい やさしい やすみ やすむ やま やる ゆうがた.

Cách nhớ もっと motto

Ý nghĩa : hơn

Câu chuyện gợi nhớ :

Cha dặn 2 con ” nay 2 bây đi bắt tổ ong, kiếm mật về đây cho cha, nhớ là phải kiếm được HƠN MỘT-TỔ (motto) nghe chưa?”

Cách nhớ 物 もの mono

Ý nghĩa : đồ vật

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: A: “Đồ vật để đâu hết rồi”
Cảnh 2: B: “Đồ vật à, thấy cái tủ đằng kìa không, mở nó”
Mở nó => [もの]

Cách nhớ 問題 もんだい mondai

Ý nghĩa : vấn đề, câu hỏi

Câu chuyện gợi nhớ :

Mondai đọc lái đi thành mong đợi, mong đợi điều gì? tưởng tượng hình ảnh nhiều người phỏng vấn hoặc dư luận đều nói ” Mong đợi ông trả lời câu hỏi của chúng tôi,”, hoặc ” Mong đợi vấn đề này được giải quyết ” –> nhắc đến câu hỏi hay vấn đề thì người ta luôn nói:” Mong đợi được giải quyết,mong đơi có câu trả lời” –> mondai nghĩa là câu hỏi, vấn đề

Cách nhớ 野菜 やさい yasai

Ý nghĩa : rau, củ

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 1 người bước vào khu vườn trồng rau củ sai trĩu
C2: Người ấy ngạc nhiên: Ya, saiiiii quá

Cách nhớ 易しい やさしい yasashii

Ý nghĩa : dễ, đơn giản

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 1 người thách đố 1 người: đố cậu ăn hết chỗ đồ ăn này
C2: hiện ra 1 bàn thức ăn toàn sơn hào hải vị
C3: người kia ngạc nhiên: ya, xa xỉ . Ăn hết hả, dễ quá, đơn giản quá

Cách nhớ 休み やすみ yasumi

Ý nghĩa : ngày nghỉ

Câu chuyện gợi nhớ :

2 người đang làm việc vất vả ( cuốc đất ), 1 người nói: ‘ giả sử mi ‘ được nghỉ ngơi bây giờ, mi muốn nghỉ ở đâu?

Cách nhớ 休む やすむ yasumu

Ý nghĩa : nghỉ ngơi

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: một cô gái trẻ ngồi trước mặt một ông bác sĩ, ông ta đang lấy kinh lúp soi da dẻ cô gái, lúc xa lúc gần, lúc bên trái lúc bên phải. Cảnh 2: dưới kính lúp, trên bề mặt da cô gái mọc lên bao nhiêu mụn đang sưng tấy lên, trên đầu ông xuất hiện dấu hỏi chấm. Cảnh 3: trong đầu cô gái hiện lên hình ảnh cô đang chong đèn ngồi đọc truyện rồi chát chít với chơi game. Cảnh 4: ông bác sĩ gật đầu cái rụp, nói “da sưng mủ” (yasumu) rồi ghi vào sổ khám bệnh dòng chữ “nghỉ ngơi”. Da sưng mủ (yasumu) rồi nên cần phải được nghỉ ngơi.

Cách nhớ 山 やま yama

Ý nghĩa : ngọn núi

Câu chuyện gợi nhớ :

Người học đóng vai thành người vai đeo ba lô chuẩn bị leo lên đỉnh núi rất cao rất cao mây mù che đỉnh.
Bỗng dưng gặp cụ già chống gậy, chỉ tay lên núi nói: “Trên núi có ma”. ( liền đó là hình ảnh con ma ở trên núi) Thế là người đó hét lên “Aaa…. ma” rồi bỏ ba lô xuống chạy mất dép.
Lần sau lại có người đến chuẩn bị leo núi, lại gặp cụ già. cụ lại nói: “Trên núi có ma”,con ma trên đỉnh núi xuất hiện, người đó lại hét “ Aaa… ma” rồi người đó lại bỏ chạy.
trên núi có ma” “Aaaaaaaaa ma” là yama !

Cách nhớ やる yaru

Ý nghĩa : làm

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : cô Tấm làm việc rất vất và, mẹ Cám chạy ra hỏi ” mày đã nấu cơm chưa?”
Cảnh 2 : Tấm “dạ rồi” (ya-ru)
Cảnh 3 : mẹ Cám ” giặt đồ?”
Cảnh 4: Tấm “dạ rồi” (ya-ru)…

Cách nhớ 夕方 ゆうがた yuugata

Ý nghĩa : lúc hoàng hôn

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Chàng và nàng ngồi ngắm hoàng hôn trên bờ biển. Nàng: Em thích lúc hoàng hôn nhất
Cảnh 2: Chàng: Tại sao em lại yêu lúc ngày tàn vậy?
Cảnh 3: Nàng: Hoàng hôn đúng là lúc ngày tàn, nhưng cũng sẽ là lúc gia đình được tụ họp quây quần lại bên nhau hạnh phúc
Lời giải thích của cô gái có lẽ đã quá rõ ràng rồi! ゆうがた nghe như yêu ngày tàn vậy, ngày tàn chính là lúc hoàng hôn, không phải sao!

Trên đây là Cách nhớ もっと もの もんだい やさい やさしい やすみ やすむ やま やる ゆうがた. Các bạn có thể tìm các từ vựng có cách nhớ khác bằng cách đánh cách nhớ + tên từ vựng (kanji, hiragana hay romaji đều ok) vào công cụ tìm kiếm của Tuhoconline. Hoặc xem các bài tương tự trong chuyên mục : Cách nhớ từ vựng tiếng Nhật hoặc nhóm : cách nhớ từ vựng N5.

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: