Cách nhớ スプーン すむ する せいと せっけん せまい せん せんげつ せんしゅう せんたく

Cách nhớ スプーン すむ する せいと せっけん せまい せん せんげつ せんしゅう せんたく

Mời các bạn cùng học từ vựng tiếng Nhật qua các câu chuyện gợi nhớ. Cách nhớ スプーン すむ する せいと せっけん せまい せん せんげつ せんしゅう せんたくCách nhớ スプーン すむ する せいと せっけん せまい せん せんげつ せんしゅう せんたく.

Cách nhớ スプーン supu-n

Ý nghĩa : cái thìa

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : 2 mẹ con đang ngồi ăn bún, người mẹ đưa cho đứa con một cái thìa và một đôi đũa, nhưng đứa trẻ không cầm đũa mà lắc đầu chỉ cầm thìa để ăn.
Cảnh 2 : Đứa trẻ lấy thìa ăn bún, rất khó ăn nhưng xúc được một thìa đứa bé lại vui vẻ nói “xúc bún” và ăn ngon lành, cứ như vậy 3 lần.
Cảnh 3 : Hình ảnh chiếc thìa ở trên là bún cùng chữ “xúc bún” -> SUPUUN -> thìa

Cách nhớ 住む すむ sumu

Ý nghĩa : sống

Câu chuyện gợi nhớ :

Trong chuyến du lịch lên vùng cao. Đứa bé: “Sương muối, sương muối kìa. Đẹp quá. Con muốn ngày nào cũng được nhìn thấy sương muối, con muốn được sống ở đây quá!”. Bà mẹ: “Vậy sau này chúng ta sẽ dọn lên đây sống”.

Cách nhớ する suru

Ý nghĩa : làm

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: A và B đang nói chuyện với nhau trong quán nước
Cảnh 2: A: Dạo này tao toàn ở nhà, chả có việc gì làm
Cảnh 3: B: Tao mãi mới kiếm được việc, nhưng đi làm chán lắm
Cảnh 4: A: Làm là sướng rồi
Cảnh 5 : C đến vỗ vai B : Làm là sướng rồi, nó nói đúng đấy (chỉ vào A), bọn tao giờ chả có việc gì làm
Cảnh 6 : B : ờ thì làm là sướng rồi
する nghe như sướng rồi, sao sướng rồi, vì được đi làm. Trong thời buổi khó khăn như hiện nay kiếm được một công việc rõ ràng rất khó, do vậy làm là sướng rồi

Cách nhớ 生徒 せいと seito

Ý nghĩa : học sinh

Câu chuyện gợi nhớ :

Trong tiết sinh hoạt lớp, bạn tổ trưởng đang xét loại hạnh kiểm cho tổ viên. Bạn đang điền vào danh sách tổ viên (danh sách này sẽ có cột tên và cột hạnh kiểm). Các bạn tổ viên xung quanh sẽ kêu bạn này: “Xét tốt, xét tốt hết nhé”. Bạn tổ trưởng cũng sẽ lần lượt đánh tốt cho tất cả các bạn, mỗi lần đánh “tốt” xong bạn sẽ nói: “Đã xét” hoặc có thể thay bằng mỗi lần đánh tốt bạn sẽ đồng thời nói “Xét tốt” luôn

Cách nhớ 石鹸 せっけん sekken

Ý nghĩa : xà phòng

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Quảng cáo xà phòng: Hãy rửa tay bằng xà phòng mỗi ngày để diệt vi khuẩn, diệt kiến
Cảnh 2: Nghe xong câu nói đó trên ti vi, mẹ nói: Xà phòng để diệt kiến?
Cảnh 3: Bố nói: ừ anh cũng vừa nghe thấy là xà phòng diệt kiến
Cảnh 4: Con: Xà phòng diệt kiến à mẹ?
Cảnh 5: Mẹ: Quảng cáo hay thật
Xà phòng diệt kiến thật là một ý tưởng sáng tạo và hay ho đúng không nào! Điều hay ho này sẽ giúp người học ghi nhớ xà phòng là diệt kiến, せっけん, và せっけん là diệt kiến, là xà phòng!

Cách nhớ 狭い せまい semai

Ý nghĩa : nhỏ, hẹp

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: hình ảnh 3 người cùng ngồi trên 1 chiếc ghế nhỏ trên xe bus, ngồi ngoài cùng bên phải là một cô gái to béo đẫy đà, ngồi ngoài cùng bên trái là một người đàn ông trung niên mặt mũi cau có, ngồi ở giữa là một chàng trai gầy còm, ốm yếu. Cảnh 2: cô gái liên tục dịch mông về phía chàng trai ngồi giữa vì một nửa mông của cô gái vẫn còn ở bên ngoài ghế. Cảnh 3: chàng trai gầy còm phải dịch theo về phía người đàn ông đang làm vẻ mặt đe dọa chàng trai. Cảnh 4: cô gái to béo đặt được vừa đúng cái mông vào ghế thì chàng trai gầy còm bị bẹp dí ở giữa, không chịu được nữa, đứng bật dậy, chỉ vào chỗ ngồi còn bé tí của mình (hình ảnh mũi tên đồng thời cũng chỉ vào đó) rồi kêu lên: “Xê mãi!”, “Xê mãi!”, “Xê mãi!” (Semai). Chỗ ngồi đã hẹp rồi mà cứ xê dịch vào mãi.

Cách nhớ 千 せん sen

Ý nghĩa : nghìn

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Trên đường phố bỗng có một đàn sên rất lớn đi nghênh ngang giữa đường
Cảnh 2: Ai đi qua cũng sửng sốt, xe máy, xe đạp, ô tô đi cứ phải tránh đàn sên rồi dẫn tới đâm nhau
Cảnh 3: Ti vi đưa tin: một nghìn con sên, rồi xuất hiện lại những hình ảnh trên
Cảnh 4: Báo đưa tin: Một nghìn con sên, tạp chí có tin: Một nghìn con sên…
Hiện tượng hiếm có và đáng nhớ như vậy sẽ giúp người học ghi nhớ “sen” là một nghìn và một nghìn là “sen”

Cách nhớ 先月 せんげつ sengetsu

Ý nghĩa : tháng trước

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : A kể chuyện với B “Tháng trước cùng bạn đi xem phim ma nè”
Cảnh 2 : B hỏi “Hay không? Xem ghê chứ?”
Cảnh 3 : A đáp “Sợ lắm”
Ý tưởng: Sengetsu (tháng trước) phát âm giống với “Xem ghê chứ?”

Cách nhớ 先週 せんしゅう senshuu

Ý nghĩa : tuần trước

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : A ” tuần trước tôi có đi tham quan 1 ngôi đền cổ ở Kyoto”
Cảnh 2 : B ” vậy à, tôi cũng vậy, nhưng tôi chỉ ghé xem-xíu ( sen-shyu) thôi, chứ ko ở lâu”

Cách nhớ 洗濯 せんたく sentaku

Ý nghĩa : giặt giũ

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Chị A đang giặt quần áo bằng tay, vò thật mạnh, vất vả
Cảnh 2: Chị B sang thấy vậy nói: Sao không dùng máy giặt?
Cảnh 3: Chị A: Máy chả sạch, lại hại quần áo, em giặt lúc là xong. Vừa nói vừa liên tay vò vò giũ giũ chải chải quần áo
Cảnh 4: Chị B: Siêng quá! Nhưng siêng thành cực đấy!
せんたく nghe như siêng thành cực đúng không!

Trên đây là Cách nhớ スプーン すむ する せいと せっけん せまい せん せんげつ せんしゅう せんたく. Các bạn có thể tìm các từ vựng có cách nhớ khác bằng cách đánh cách nhớ + tên từ vựng (kanji, hiragana hay romaji đều ok) vào công cụ tìm kiếm của Tuhoconline. Hoặc xem các bài tương tự trong chuyên mục : Cách nhớ từ vựng tiếng Nhật hoặc nhóm : cách nhớ từ vựng N5.

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: