Cấu trúc ngữ pháp ずくめ zukume

Cấu trúc ngữ pháp ずくめ zukumeCấu trúc ngữ pháp ずくめ zukume

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ずくめ zukume

Cấp độ : N1

Cách chia :

Nずくめ

Ý nghĩa, cách dùng :

Diễn tả ý nghĩa “những chuyện xảy ra quanh mình toàn là những chuyện…”. Thường dịch là “toàn là…/ rặt là…”. Cách nói này dùng trong lối nói cố định hóa.

Ví dụ

毎日体力が要求する仕事ずくめをしているから、体はいつも疲れている。
Mainichi tairyoku ga youkyuu suru shigoto zukume o shi te iru kara, karada ha itsumo tsukare te iru.
Mỗi ngày tôi làm toàn là những công việc yêu cầu thể lực nên cơ thể lúc nào cũng mệt mỏi.

彼は白い服ずくめ着ている。
Kare ha shiroi fuku zukume ki te iru.
Anh ấy lúc nào cũng mặc toàn là quần áo màu trắng.

最近、いいことずくめ起こっていて、本当に幸いだ。
Saikin, ii koto zukume okotte i te, hontouni saiwai da.
Dạo này toàn là những chuyện tốt xảy ra nên tôi thật là hạnh phúc.

先生はクラス全員に面白いことずくめ話しています。
Sensei ha kurasu zenin ni omoshiroi koto zukume hanashi te i masu.
Thầy giáo kể cho lớp chúng tôi toàn những điều thú vị.

私たちの学校は厳しさで有名だ。校内では規則ずくめだ。
Watashi tachi no gakkou ha kibishi sa de yuumei da. Kounai de ha kisoku zukume da.
Trường chúng tôi nổi tiếng với sự nghiêm khắc. Trong trường toàn là những quy luật.

Chú ý:
Cách nói này không thể nói với một số danh từ như 「赤ずくめ」、「本ずくめ」。

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ずくめ zukume. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Like - シェアしてくださいね ^^ !
Câu hỏi - góp ý :

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :