Cấu trúc ngữ pháp により niyori, ni yori

Cấu trúc ngữ pháp により niyori, ni yoriCấu trúc ngữ pháp により niyori, ni yori

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp により niyori, ni yori

Cấp độ : N3

Cách chia :

N + により

Ý nghĩa, cách dùng :

により có cách dùng và ý nghĩa giống với によると
1. Dùng để diễn đạt chủ thể của động từ, mang nghĩa “được…”, “bởi..”

Ví dụ :

このにより、かれました
Quyển tiểu thuyết này được tác giả nổi tiếng viết

はエルヂソンにより、された。
Bóng đèn điện được Edison phát minh ra.

2. Biểu thị lí do, nguyên nhân

Ví dụ :

により、かれはがっかりして、してしまった。
Do trượt đại học mà anh ấy thất vọng rồi tự sát.

により、こした。
Do không Chú ý mà đã xảy ra tai nạn lớn.

3. Diễn tả phương pháp thực hiện

Ví dụ :

このいにより、したほうがいいだといます。
Tôi nghĩ vấn đề này nên giải quyết bằng đối thoại

このおもちゃはてにより、られました。
Đồ chơi này được chế tạo bằng phương pháp lắp ráp

4. Diễn tả tùy theo ~ mà khác

Ví dụ :

により、います。
Tùy từng người mà có ý kiến khác nhau

により、います。
Tùy từng địa phương mà tập quán khác nhau

Chú ý: により là cách dùng lịch sự trong văn viết của によって

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

によって:niyotte, ni yotte
による:niyoru, ni yoru
によると:niyoruto, ni yoruto
によれば:niyoreba, ni yoreba

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp により niyori, ni yori. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :