You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Luyện đọc báo Nhật chủ đề thực phẩm đời sống – phần 2

Luyện đọc báo Nhật chủ đề thực phẩm đời sống – phần 2

Trong chuyên mục luyện đọc báo Nhật kỳ trước, Tự học online đã giới thiệu tới các bạn phương pháp luyện đọc báo Nhật chủ đề thực phẩm đời sống. Để ôn luyện và tiếp nối chủ đề đó, trong bài viết sau đây, mời các bạn cùng đến với bài học “Luyện đọc báo Nhật chủ đề thực phẩm đời sống – phần 2”. Cùng bắt đầu nhé!

Luyện đọc báo Nhật chủ đề thực phẩm đời sống - phần 2

Nội dung bài học luyện đọc báo Nhật chủ đề thực phẩm đời sống – phần 2 này sẽ chú trọng hơn trong việc hướng dẫn thực hành đọc hiểu tin tức và giới thiệu những từ vựng cũng như mẫu câu có trong chính tin tức đó.

Sau đây, hãy cùng thực hành luyện đọc hai bài báo chủ đề thực phẩm đời sống trên Asahi Shimbun và Gooニュース  nhé!

Bài báo số 1: 丸くない甘くない、でも1個1万円 善通寺の特産スイカ

Từ vựng trong bài báo

(Shukka) : Xuất kho, đưa ra thị trường

(Tokusan) : Đặc sản

(Kanshouyou) : Dùng để ngắm, dùng để làm cảnh

枠 (Waku) : Cái khung

(Oroshiuri) : Bán buôn

え (Dekibae) : Kết quả

する (Tenjisuru) : Trưng bày

熟す (Jukusu) : Chín

穫する (Shuukaku) : Thu hoạch

栽培する (Saibaisuru) : Trồng, nuôi

する (Tekisuru) : Phù hợp, thích hợp

する (Hanbaisuru): Bán hàng

Ngữ pháp trong bài báo

1. Thể bị động : Bị, được

V nhóm I: Chuyển đuôi う → あ + れる

V nhóm II: Bỏ đuôi る → られる

V nhóm III : する → される và る(くる)→ られる

2. V thể thường, N な, Aい, A(な) な + ので : Vì… , Bởi vì…

Mẫu câu này được dùng để giải thích, trình bày về nguyên nhân của sự việc.

3. N から N にかけて : Từ … đến…, Trong suốt…

Mẫu câu này được dùng để miêu tả phạm vi của thời gian hoặc không gian.

Như vậy, sau khi đã nắm vững từ vựng và mẫu câu cần thiết, hãy thử luyện đọc nhanh nội dung bài báo sau đây trước khi xem phần dịch bên dưới nhé!

Nội dung bài báo

Tiêu đề

くないくない、でも1 善スイカ
Marukunai amakunai, demo 1 ko 1 man en Zentsuuji no tokusan suika
Dưa hấu đặc sản của Zentsuuji – Không tròn cũng không ngọt, nhưng lại có giá 1 vạn yên 1 quả

Luyện đọc báo Nhật chủ đề thực phẩm đời sống - phần 2

Nội dung

スイカ」のまり、で展されている。
Kagawa ken Zentsuujishi no tokusan “shikaku suika” no shukka ga hajimari, Takamatsu shinai machi no takamatsumitsukoshi de tenjisarete iru.
Dưa hấu vuông – một đặc sản của thành phố Zentsuuji tỉnh Kagawa đã bắt đầu được đưa ra thị trường, sản phẩm hiện đang được trưng bày tại Takamatsu Mistukoshi – một con phố nằm trong nội thành thành phố Takamatsu.

18センチので、さは8キロほど。
Ippen ga yaku 18 senchi no rippoutai de, omosa wa 8 kiro hodo.
Quả dưa hình khối lập phương với độ dài 1 cạnh khoảng 18 cm, khối lượng khoảng 8 kg.

ソフトボールほどのきさになったスイカを、きのいプラスチックケースにれててる。
Sofutobooru hodo no ookisa ni natta suika wo, tetsuwakutsuki no shikakui purasuchikkukeesu ni irete sodateru.
Người ta trồng dưa hấu trong một chiếc hộp nhựa vuông có khung bằng sắt cho tới khi dưa hấu lớn cỡ khoảng một trái bóng mềm.

50からに栽培されているが、熟す穫するのでみに乏しく、にはいていないという。
Yaku 50 nen mae kara kanshouyou ni saibaisarete iruga, jukusu mae ni shuukaku surunode amami ni toboshiku, shokuyou ni wa muiteinai to iu.
Dưa hấu được trồng để làm cảnh từ khoảng 50 năm trước, do thu hoạch trước khi chín nên dưa nhạt, không thích hợp để làm đồ ăn.

スイカはしたで、からにかけてなかったのでえがく、より100ほど600する。
Suika wa shouu ni tekishita sakumotsu de, kotoshi wa haru kara shoka ni kakete ame ga sukunakatta node dekibae ga yoku, sakunen yori 100 ko hodo ooi yaku 600 ko wo shukka suru.
Dưa hấu là loài thực vật phù hợp với tiết trời ít mưa, năm nay, từ mùa xuân cho tới đầu mùa hạ trời mưa khá ít, do đó kết quả thu được vô cùng tốt, đã có khoảng 600 quả dưa hấu được đưa ra thị trường, nhiều hơn năm ngoái chừng 100 quả.

の卸に1ほどでされる。
Toukyou ya Keihanshin no oroshiuri kaisha ni 1 ko 1 man en hodo de hanbaisareru.
Dưa hấu vuông sẽ được bán cho các công ty bán buôn ở khu vực Keihanshin và ở Tokyo với giá khoảng 1 vạn yên 1 quả.

Bài báo số 2: 入院患者36人が食中毒…春日部中央総合病院 肉豆腐、酢の物など食べ ウエルシュ菌を検出

Từ vựng trong bài báo

ウエルシュ菌 (Uerushu kin) : Vi khuẩn Clostridium perfringens

(Nyuuin) : Nhập viện

(Kanja) : Bệnh nhân

毒 (Shokuchuudoku) : Ngộ độc thực phẩm

(Shoujou) : Triệu chứng

訴える (Uttaeru) : Khiếu nại, phàn nàn

(Kaihou) : Hồi phục, lại sức

(Kyuushoku) : Cơm suất

痢 (Geri) : Tiêu chảy

命じる (Meijiru) : Ban hành

する (Danteisuru) : Kết luận

疑い (Utagai) : Nghi ngờ

める (Dehajimeru) : Xuất hiện đầu tiên

(Teishi) : Tạm dừng, đình chỉ

(Hokenjo) : Trung tâm y tế

(Shokuhin eiseihou) : Luật vệ sinh thực phẩm

課 (Shokuhin anzenka) : Ban an toàn thực phẩm

(Shisetsu) : Thiết bị, cơ sở vật chất

毒 (Shoudoku) : Khử trùng

導 (Shidou) : Chỉ đạo

(Eisei) : Vệ sinh

(Kenshutsu) : Tìm ra, khám phá ra

チンゲン (Chingensai) : Rau cải chíp, rau cải thìa

タラ (Tara) : Cá tuyết

オイスターソース (Oisutaasoosu) : Dầu hào

炒める (Itameru) : Chiên, xào, rán

炊きわせ (Takiawase) : Món ăn kết hợp từ các loại thịt, cá, rau được nấu riêng rồi xếp chung vào một đĩa

酢の (Sunomono) : Đồ ngâm giấm, đồ chua

Ngữ pháp trong bài báo

1. N + によると : Theo…, Dựa theo…

Mẫu câu này dùng để diễn tả nguồn thông tin của một sự việc nào đó.

2. いずれも : Cái nào cái nấy đều…

Đây là cách nói trang trọng hơn của どちらも và どれも.

3. Thể bị động : Bị, được

V nhóm I: Chuyển đuôi う → あ + れる

V nhóm II: Bỏ đuôi る → られる

V nhóm III : する → される và る(くる)→ られる

4. V thể thường, N な, Aい, A(な) な + ので : Vì… , Bởi vì…

Mẫu câu này được dùng để giải thích, trình bày về nguyên nhân của sự việc.

5. V thể ý chí + ようとする : Có ý định làm…

Mẫu câu này dùng để diễn tả sự cố gắng, nỗ lực hoặc ý định làm một việc gì đó nhưng không phải là ở tương lai xa mà là ở thời điểm ngay sắp tới đây.

6. N + に基づいて : Dựa vào…, Dựa trên…

Mẫu câu này dùng để diễn tả về một sự việc được thực hiện dựa trên một cơ sở nào đó.

Như vậy, sau khi đã nắm vững từ vựng và mẫu câu cần thiết, hãy thử luyện đọc nhanh nội dung bài báo sau đây trước khi xem phần dịch bên dưới nhé!

Nội dung bài báo

Tiêu đề

36毒… 腐、酢のなどべ ウエルシュ菌を
Nyuuin kanja 36 nin ga shokuchuudoku… kasukabe chuuousougou byouin nikutoufu, sunomono nado tabe uerushu kin wo kenshutsu
36 bệnh nhân nhập viện bị ngộ độc thực phẩm do ăn đậu phụ kho thịt và đồ ngâm giấm tại bệnh viện Tổng hợp Trung ương Kasukabe – Tìm ra vi khuẩn Clostridium perfringens

Luyện đọc báo Nhật chủ đề thực phẩm đời sống - phần 2

Nội dung

は16で、給べた40〜9036痢などの症を訴え、うち19調からウエルシュ菌をしたとした。
Saitama ken wa 16 nichi, Kasukabe-shi no kasukabechuuousougou byouin de, kyuushoku wo tabeta 40 〜 90 dai no nyuuin kanja 36 nin ga geri nado no shoujou wo uttae, uchi 19 nin to chouri juujisha hitori kara uerushu kin wo kenshutsu shita to happyou shita.
Tỉnh Saitama vào ngày 16, tại Bệnh viện Tổng hợp Trung ương Kasukabe thuộc thành phố Kasukabe, 36 bệnh nhân nhập viện có độ tuổi từ 40 tới 90 đã khiếu nại về triệu chứng tiêu chảy xuất hiện sau khi ăn cơm suất tại bệnh viện, bệnh viện cho biết, họ đã tìm thấy vi khuẩn Clostridium perfringens từ 19 người trong số đó và 1 đầu bếp tham gia nấu nướng.

いずれもかっている。
Izure mo kaihou ni mukatte iru.
Hiện tất cả mọi người đang dần hồi phục trở lại.

の給毒とし、に基づいて18までの3、給を命じた。
Byouin no kyuushoku ga genin no shokuchuudoku to dantei shi, shokuhin eiseihou ni motodzuite 18 nichi made no mikkakan, kyuushoku teishi wo meijita.
Kết luận cho rằng, chính những suất cơm của bệnh viện là nguyên nhân gây ra ngộ độc, dựa trên Đạo luật về vệ sinh an toàn thực phẩm, họ đã ra lệnh tạm dừng cung cấp cơm suất trong vòng 3 ngày cho tới ngày 18.

課によると、が12、「痢をしている。
Shokuhin anzenka ni yoru to, byouin shokuin ga 12 nichi, “nyuuin kanja ga geri wo shite iru.
Theo Ban an toàn thực phẩm, vào ngày 12, các nhân viên của bệnh viện đã thông báo rằng: “Các bệnh nhân nhập viện đang bị tiêu chảy.

の給べているので、毒の疑いがある」とし、調をしていた。
Byouin no kyuushoku wo tabete irunode, shokuchuudoku no utagai ga aru” to tsuuhou shi, Kasukabe hokenjo ga chousa wo shiteita.
Do ăn cơm suất của bệnh viện nên chúng tôi nghi ngờ họ bị ngộ độc thực phẩm”, từ đây Trung tâm y tế Kasukabe đã tiến hành điều tra.

は11ごろ提され、症めたのはごろ。
Chuushoku wa 11 nichi shougo goro teikyousare, shoujou ga de hajimeta no wa doujitsu gogo 5 ji goro.
Bữa ăn trưa được cung cấp vào khoảng giữa trưa ngày 11, triệu chứng đầu tiên xuất hiện là vào khoảng 5 giờ chiều cùng ngày.

メニューは腐やチンゲンのオイスターソース炒め、タラとの炊きわせ、ツナとインゲンの、酢のなど。
Menyuu wa nikutoufu ya chingensai no oisutaasousu itame, tara to yasai no taki awase, Tsuna to ingen no aemono, sunomono nado.
Thực đơn bao gồm những món như đậu phụ kho thịt, rau cải chíp xào dầu hào, cá tuyết hấp rau củ, cá ngừ trộn đậu và đồ ngâm giấm chua.

は施導やへの衛などをうとしている。
Kyuushoku teishi kikanchuu wa shisetsu no shoudoku shidou ya shokuin e no eisei kyouiku nado wo okonau to shite iru.
Trong lúc tạm dừng cung cấp bữa ăn, bệnh viện có ý định tổ chức các buổi hướng dẫn vệ sinh cho các nhân viên và khử trùng các thiết bị.

Trên đây là một số hướng dẫn luyện đọc báo Nhật chủ đề thực phẩm đời sống – phần 2. Chúc các bạn học tập hiệu quả và hẹn gặp lại trong những chủ đề luyện đọc tiếp theo!

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :

error: