Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ điều không ăn khớp với dự đoán

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ điều không ăn khớp với dự đoán

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ điều không ăn khớp với dự đoán (phần 1)Xin chào các bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật có rất nhiều cách học hiệu quả, và chắc hẳn trong chúng ta có rất nhiều người học các dạng ngữ pháp theo chủ đề. Nhưng làm thế nào để phân được các ngữ pháp trong tiếng Nhật ra nhóm đúng? Vậy để giúp các bạn trong vấn đề này, hôm nay chúng ta cùng đi vào bài học nhóm ngữ pháp:Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ điều không ăn khớp với dự đoán (phần 1) nhé

いかに…といっても (ikani…toittemo)

Diễn tả ý nghĩa “Tuy rằng điều được nhắc đến là thật nhưng…”. Vế sau của cấu trúc này mâu thuẫn với vế trước. Được dùng khi thừa nhận điều ở vế trước nhưng muốn nhấn mạnh vế sau.

Ví dụ

いかにあのだといっても、誰にもけるわけじゃない。
Cho dù hắn ta có là người tốt bụng đi nữa thì không phải sẽ giúp bất cứ ai vô điều kiện.

いかにこのがやすいとっても、もよくないし、いのでかわないことにしました。
Cho dù cái điện thoại này giá cả có rẻ đi nữa thì tính  năng cũng không tốt và nặng  nên tôi quyết định không mua.

いかに…とはいえ (ikani…tohaie)

Diễn tả ý nghĩa “Tuy rằng điều được nhắc đến là thật nhưng…”. Vế sau của cấu trúc này mâu thuẫn với vế trước. Được dùng khi thừa nhận điều ở vế trước nhưng muốn nhấn mạnh vế sau.

Ví dụ

いかにだとはいえ、とてもなのでうことにしました。
Tuy rằng với giá cao nhưng vì tôi rất cần nên đã quyết định mua.

いかにかばんが嫌いながあるとはいえ、便なのでんだ。
Tuy rằng cái cặp này là màu tôi ghét nhưng vì tiện lợi nên tôi đã chọn nó.

Chú ý: Cấu trúc này giống với cấu trúc いかに…といっても  nhưng thường được dùng trong văn viết hơn.

いかに…ようと(も) (ikani…youto(mo))

Cách kết hợp:
いかにcụm  từ bổ nghĩa +Nであろうと(も)
いかにAなであろうと(も)
いかにAかろうと(も)
いかにVようと(も)

Diễn tả ý nghĩa “dẫu… thế nào đi nữa….”.

Ví dụ

いかにれようとも、まずに、でやりたい。
Dù có mệt đến đâu thì tôi vẫn muốn tự mình làm mà không nhờ vả người khác.

いかにかろうと、かけたい。
Dù có lạnh đến đâu thì tôi cũng muốn đi ra ngoài.

Chú ý: Cấu trúc này giống với「いかにも…ても」 tuy thường được dùng trong văn viết hơn.

いくら…からといって (ikura…karatoittemo)

Diễn tả ý nghĩa “dù là… thế nào đi nữa thì….”. Vế sau thường diễn tả ý nghĩa “không bình thường”.

Ví dụ

いくら嫌いだからといってもするなんてめられない。
Dù có ghét thế nào đi nữa thì xỉ nhục đối phương cũng là không thể chấp nhận được.

いくらつまらないからといっても惑をかけるなんて識だ。
Dù có chán thế nào đi nữa thì làm phiền người khác vào giờ ngủ thì đúng là bất thường.

いくら…ても (ikura…temo)

Cách kết hợp:いくらVても

Diễn tả ý nghĩa “dù có… đến đau đi nữa thì vẫn…”.

Ví dụ

いくらくても我慢してエアコンをつけない。
Có nóng như thế nào cũng phải cố gắng không bật điều hòa.

いくらくてもるなんてできなぐるいのことだ。
Ngủ ở trường đúng là việc không thể tưởng tượng nổi.

Chú ý: Dùng khi muốn nhấn mạnh mức độ.

いくら…といっても(ikura….toittemo)

Cách kết hợp:
いくらAな+だといっても
いくらAい+といっても

Diễn tả ý nghĩa “dù có … thế nào đi nữa/ đến đâu đi nữa thì cũng….”.

Ví dụ

いくら軽いといってもではないものをたないほうがいい。
Dù có nhẹ đến đâu đi nữa thì cũng không nên mang theo đồ không cần thiết.

いくらしいとってもこんなにべるとによくない。
Dù có ngon đến đâu đi nữa thì nếu ăn nhiều thế này sẽ không tốt cho sức khoẻ.

Chú ý: Cấu trúc này nhấn mạnh phần được đề cập đằng sau.

かえって (kaette)

Cách kết hợp: vế 1 +かえって+ vế 2

Dùng để diễn tả sự việc không đi theo dự đoán hoặc mong đợi.

Ví dụ

どうしてもけないにいしてもらったら、かえってからなくなった。
Tôi nhờ chị giảng bài mà mãi tôi không giải được nhưng xong vẫn không hiểu.

を求めるとかえって敗になる。
Đòi hỏi sự hoàn hảo thì ngược lại sẽ thất bại.

Chú ý :

かえって:Thường được dùng làm trạng từ, phó từ.

かというと(katoiuto)

Cách kết hợp:
N/Aな(なの)+かというと
Aい/V(の)かというと

Diễn tả ý nghĩa “nếu nói là thì không hẳn”. Dùng để phủ định rằng trên thực tế không hẳn có sự việc ở vế trước xảy ra”. Vế sau thường đi kèm những cách nói như 「…かというとそうではない」、「かというとそうとはらない」

Ví dụ

あのだ。でものために益をやめるかというとはらない。
Hắn ta tốt bụng. Tuy nhiên nếu nói là từ bỏ cả lợi ích của mình để vì người khác thì không đến vậy.

は綺麗だ。しかし、誰でものかけをひきけるかというとそうではない。
Cô ấy đẹp. Tuy nhiên nếu nói là thu hút ánh nhìn của tất cả mọi người thì không phải vậy.

Chú ý: Cũng có thể dung 「かといえば」

かと思うと/かとおもったら (katoomouto/ katoomottara)

Cách kết hợp:
Vた+かとうと
Vた+かとったら

Diễn tả ý nghĩa “vừa mới làm..thì đã…”. Biểu thị hai hành vi gần như xảy ra đồng thời với nhau. Hành động này xảy ra thì lập tức hành động khác cũng xảy ra.

Ví dụ

かけたかとうと彼氏はおました。
Chị tôi vừa mới đi ra ngoài thì bạn trai chị tôi tới thăm nhà.

ったかとったらすぐにびにきました。
Con trai tôi vừa mới về nhà mà đã ngay lập tức đi chơi với bạn bè rồi.

Chú ý:
+) Không dùng cấu trúc này cho hành vi của bản thân.
+) Không sử dụng với những động từ thể ý chí và mệnh lệnh.

かとおもえば(katoomoeba)

Diễn tả rằng “cứ nghĩ rằng một sự việc là như thế nhưng thực tế thì khác”.

Ví dụ

彼がついでにったかとえば、まだここにいます。
Cứ nghĩ rằng anh ấy đã về rồi nhưng hoá ra anh ấy vẫn ở đây.

あのはもうよくなったかとえば、喧嘩したりいにしたりします。
Cứ tưởng hai người đó làm lành lại rồi, vậy mà ngày nào cũng cãi nhau và sỉ nhục lẫn nhau.

Chú ý:
+) Không dùng cấu trúc này cho hành vi của bản thân.
+) Không sử dụng với những động từ thể ý chí và mệnh lệnh.

くせして (kuseshite)

Cách kết hợp:
N+のくせに
Aな(giữ な)+くせいに
Aい/V+くせいに

Diễn tả ý nghĩa sự việc ở vế sau diễn ra ngược lại với dự đoán với sự việc ở vế trước. Thông thường dùng với kết quả, đánh giá xấu.

Ví dụ

彼はだとほめられるくせしてちた。
Anh ta được thầy giáo khen giỏi mà lại trượt kì thi đầu vào đại học.

あなたはいつも慢してができるとうくせしてどうして敗したの。
Cậu lúc nào cũng tự mãn rồi bảo bản thân mình làm được mà tại sao công việc lần này lại thất bại thế?

くせに (kuseni)

Cách kết hợp:
N+のくせに
Aな(giữ な)+くせいに
Aい/V+くせいに

Diễn tả ý nghĩa sự việc ở vế sau diễn ra ngược lại với dự đoán với sự việc ở vế trước. Thông thường dùng với kết quả, đánh giá xấu.

Ví dụ

っているくせに、僕たちにわないでずっと黙っていたん。にひどいなあ。
Biết thông tin quan trọng mà cậu lại không nói với chúng tối, cứ im lặng suốt. Đúng là tồi tệ mà.

のくせにんではいけない。
Mới là học sinh tiểu học không được uống rượu.

けれど (keredo)

Cách dùng 1

Đứng đầu câu

Diễn tả ý nghĩa “sự việc xảy ra khác với dự đoán từ câu trước”.

Ví dụ

彼に3回もをかけた。けれど、がない。
Tôi đã gọi điện thoại cho anh ấy 3 lần. Tuy nhiên không có hồi đáp.

Chú ý: So với「しかし」 thì hơi có tính văn nói, tuy nhiên cũng sử dụng trong văn viết có phong cách thân mật.

Cách dùng 2

Diễn tả ý nghĩa “sự việc xảy ra khác với dự đoán từ vế trước”. Đây là cách nói theo liên kết ngược , tuy nhiên không nhất thiết phải diễn tả ý trái ngược, cũng sử dụng làm ý mào đầu.

Ví dụ

あのが「ぜひる」とっていました。けれども、はもうわるのに彼の姿がえない。
Anh ta đã nói là “nhất định sẽ đến”. Tuy nhiên bây giờ hội nghị sắp kết thúc mà vẫn không thấy bóng dáng anh ấy.

Chú ý: Cấu trúc này hơi mang tính văn viết, nhưng cũng dùng trong văn viết có phong cách thân mật.

しかし(shikashi)

Diễn tả ý nghĩa: nội dung của câu sau trái ngược, tương phản với nội dung của câu trước. Thường dịch là “tuy nhiên”.

Ví dụ

しました。しかし、がない。
Tôi đã gọi tên của cô ấy. Tuy nhiên lại không có hồi đáp.

彼にけた。しかし、彼は謝のわなかった。
Tôi đã giúp đỡ anh ấy nhiệt tình. Tuy nhiên, anh ấy không nói lấy một lời cảm ơn.

Chú ý: Đây là lối nói thiên về văn viết. Trong văn nói thì lối nói này được dung trong những cách nói kiểu cách, trang trọng. Thường được dùng trong đối thoại, như một lời mào đầu, nhằm phản bác lại ý kiến của đối phương hoặc được dùng để chuyển câu chuyện sang đề tài khác.

しかしながら (shikashinagara)

Diễn tả ý nghĩa nội dung của câu sau trái ngược, tương phản với nội dung của câu trước.

Ví dụ

彼の提はいいといました。しかしながら、いです。
Tôi đã nghĩ là đề án của anh ta hay. Tuy nhiên, khả năng thất bại cũng cao.

あのは頭がいいとわれました。しかしながら、ときどきえない。
Đứa bé đó được cho là đầu óc thong minh. Tuy nhiên đôi khi cũng không trả lời được những câu hỏi đơn giản.

Chú ý: Nghĩa giống như nhưng thường được dung trong văn viết hoặc trong những lời đối thoại trang trọng, có tính cách gần với văn viết. Thường dung trong những câu văn có mục đích triển khai lập luận một cách lô gic.

それが(sorega)

Diễn tả ý nghĩa “tuy nhiên, trái lại…”.,

Ví dụ

あのやつはしたおすとっていました。それが、がないってなんてしつこいやつだ。
Gã đó nói là hôm nay sẽ trả lại tiền tôi cho vay. Vậy mà bây giờ lại nói là không có tiền, đúng là tên lằng nhằng.

にあうといました。それが、こったのでれました。
Tôi đã nghĩ là sẽ kịp buổi học. Tuy nhiên lại xảy ra tai nạn nên đã bị muộn.

それでも(soredemo)

Diễn tả ý nghĩa “dù có sự việc ở vế trước nhưng…”.

Ví dụ

は6ぐらいるとったが、それでもが7なのにらない。
Bố mẹ tôi đã nói là sẽ về vào lúc khoảng 6 giờ. Tuy nhiên bây giờ là 7 rưỡi rồi mà vẫn chưa về.

詳しいことをえられたが、それでもまだよくからない。
Tôi đã được dạy cho cụ thể rồi nhưng vẫn chưa hiểu rõ lắm.

Chú ý: Thường dùng chung với「まだ」、「なお」 .

それにしても (sorenishitemo)

Đặt được ở nhiều vị trí khác nhau trong câu

Diễn tả ý nghĩa “Dù vậy…”. Dùng khi nêu lên trường hợp tiếp nhận tạm thời tình huống đó nhưng lại nêu lên một sự kiện có nội dung không ăn khớp với nó.

Ví dụ

A:あのはパソコンがですよ。
B:それにしても、ビデオゲームにになっているよね。
A: Đứa bé kia giỏi máy tính đấy.
B: Dù vậy nhưng nó lại chú tâm nhiều quá vào trò chơi điện tử rồi.

A:さんの績がいいですね。
B:それにしても、塾にってばかりいるのでくなったんだ。
A: Thành tích của anh Tanaka tốt nhỉ.
B: Dù vậy nhưng anh ấy toàn đi học thêm nên cơ thể cũng yếu đi.

それを(sorewo)

Diễn tả ý nghĩa “cho dù vậy…/ mặc dù thế…”. Thường dùng để trách cứ đối phương về một trạng thái trong hiện tại, do đã thay đổi ngược lại so với trạng thái trước đó.

Ví dụ

からした。それを、破るなんてだ。
Chúng ta đã lập lời hứa từ trước rồi, Vậy mà bây giờ cậu lại phá huỷ nó thì làm sao mà huỷ được.

も嘘をついた。それを、じてくれないかっていったいえてるんだ。
Cậu đã nói dối tôi mấy lần rồi.Vậy mà bây giờ lại nói tin tôi đi, rốt cục cậu đang nghĩ gì vậy?

Chú ý: Thường dùng kèm với「さら」、「になって」

だけど(dakedo)

Diễn tả ý nghĩa “sự việc tiếp theo sau có nội dung trái ngược với những dự đoán từ nội dung của sự việc đi trước”.

Ví dụ

した。だけど、きたくない。
Tôi đã hứa rồi. Tuy nhiên thì tôi không muốn đi.

あのからない。だけど、もうきたくない。
Tôi không hiểu ý kiến của người đó. Tuy nhiên tôi lại không muốn nghe giải thích thêm một lần nào nữa.

Chú ý:
+)Thường dùng trong những bài viết trang trọng.
+) Không dùng được ở giữa câu.
+) Đây là lối nói thân mật của「だけれども」
+) Cũng nói「ですけれども」theo thể lịch sự.

たって, だって (tatte/ datte)

Cách kết hợp:
V(て)+たって
A(い)+くたって
A(な)/N+だって

Diễn tả ý nghĩa “cho dù,mặc dù”.

Ví dụ

あのはどんなにべたってふとくならいね。
Bạn kia ăn bao nhiêu cũng không béo nhỉ.

が低くたっていことじゃない。
Chiều cao thấp không phải là điều xấu.

つつ(tsutsu)

Cách kết hợp:Vます(bỏ ます)+つつ

Diễn tả ý nghĩa “mặc dù…nhưng”. Dùng để gắn hai sự việc đối lập, trái ngược nhau.

Ví dụ

彼はわないこととしりつつじることにします。
Mặc dù anh ấy không nói thật nhưng tôi vẫn quyết định tin tưởng.

れつつ彼にえます。
Mặc dù tôi mệt nhưng tôi vẫn giảng toán cho anh ấy một cách nhiệt tình

Chú ý: Gần với những cách dùng có tính liên kết nghịch của「のに」、「ながら」 .

 つつも(tsutsumo)

Cách kết hợp: Vます(bỏ ます)+つつも

Diễn tả ý nghĩa “mặc dù…nhưng”. Dùng để gắn hai sự việc đối lập, trái ngược nhau.

Ví dụ

にかかりつつも彼はきます。
Dù bị bệnh nhưng anh ấy vẫn tới trường.

みつつも我慢してがんばります。
Dù đau nhưng tôi vẫn chịu đựng và cố gắng.

ではあるが(dehaaruga)

Cách kết hợp:
N/Aな+ではあるが
Aいー>くはあるが

Diễn tả ý nghĩa “tuy…nhưng…”. Dùn để nói về sự đánh giá dưới hình thức so sánh đối chiếu.

Ví dụ

あのは綺麗ではあるが、です。
Người kia thì đẹp đấy nhưng lại xấc xược.

このは頭がよくはあるが、よくしないので才展しない。
Đứa bé đó thong minh nhưng vì không luyện tập nhiều nên tài năng không phát triển.

Chú ý: Trọng tâm ý nghĩa của câu đặt ở đánh giá phía sau. Thường dùng trong văn viết.

 ても , でも (temo, demo)

Cách kết hợp:
V(て)+ても
A(い)+くても
A(な)/N+でも

Diễn tả ý nghĩa “cho dù, mặc dù”.

Ví dụ

どんなにしても頭にれない。
Có học bao nhiêu cũng không vào đầu.

くても我慢してエアコンをつけない。
Có nóng như thế nào cũng phải cố gắng không bật điều hòa.

といえば…が (toieba…ga)

Diễn tả ý nghĩa “nếu nói…thì…nhưng…”. Đây là trường hợp dung để đưa ra những đánh giá đối lập nhau.

Ví dụ

するといえば績がよくなるとわれるが、彼はどんなにしても績がちっともよくならない。
Nếu nói là học hành chăm chỉ thì thành tích sẽ tốt nhưng anh ấy dù có học hành bao nhiêu thành tích cũng chẳng tốt lên chút nào.

といえばいいが、はちょっといです。
Nếu nói về vấn đề giao thông thì tốt nhưng phí giao thong thì hơi cao.

とうとう…なかった (toutou…nakatta)

Cách kết hợp: とうとうVなかった

Diễn tả ý nghĩa “một sự việc được mong đợi sẽ xảy ra nhưng rốt cục cũng không xảy ra”.

Ví dụ

したのに、とうとう彼しいえをばなかった。
Tôi đã bị chú ý mấy lần rồi nhưng cuối cùng cô ấy cũng không chọn đáp án đúng.

詳しくしたが、とうとう彼はそのしなかった。
Tôi đã giải thích cụ thể nhưng cuối cùng anh ấy cũng không tán thành ý kiến ấy.

Chú ý: 「ついに」cũng có cách dùng tương tự nhưng「やっと」 thì không dùng được với mẫu câu này.

ところが (tokoroga)

Cách kết hợp:  Câu +  ところが

Diễn tả một việc trái với hi vọng, dự đoán, ý nghĩ xảy ra trong thực tế

Ví dụ

っています。ところが、晴れます。
Tôi nghĩ là hôm nay mưa nhưng lại nắng

に合するとじています。ところが、だ。
Tôi tin là con gái sẽ đỗ đại học nhưng nó lại trượt rồi

Chú ý: mẫu ところが không thể thay thế ý nghĩa của 「が」、「けど」、。。

Cách kết hợp:
ところだった tokorodatta
ところで tokoro de, tokorode
ところを tokoro wo, tokorowo
ところに tokoro ni, tokoroni
ところだが tokoroda ga, tokorodaga
ところだ tokoroda, tokoro da.

どころが (dokoroga)

Diễn tả ý nghĩa “việc trái với hi vọng, dự đoán”. Diễn tả ý liên kết nghịch, có thể thay bằng 「のに」.

Ví dụ

いいってかけようとったころが、になる。
Tôi nghĩ là thời tiết đẹp và định ra ngoài nhưng bên ngoài đột nhiên lại mưa lớn.

るだけったところが、に合わなかった。
Tôi đã đi nhanh hết mức có thể nhưng lại không kịp.

Chú ý:Cách nói trên không thể lược bỏ trợ từ 「が」“khác với liên kết thuận”.

としても (toshitemo)

Cách kết hợp:

Nだ/Aなだ+としても
Aい+としても
V+としても

Diễn tả ý nghĩa dù cho sự việc ở vế trước được thực hiện thì không có ảnh hưởng, tác dụng tới việc xảy ra ở vế sau. Những sự việc xảy ra ở vế sau thường là những việc trái với mong đợi của vế trước. Có một số trường hợp việc ở vế sau xảy ra cũng lúc với việc ở vế trước nhưng có trường hợp lại xảy ra sau.

Ví dụ

はしないがいいとったとしても、はこのをするとめる。
Dù bố mẹ nói là không nên làm nhưng tôi ẫn quyết định làm công việc này

して彼氏を離れるとしても、できるだけをします。
Dù đi du học rồi xa bạn trai nhưng tôi vẫn cố gắng gọi điện thọai mỗi ngày.

Các cấu trúc liên quan:
として toshite
としての toshiteno
としては toshiteha
としても toshitemo

とはいうものの (tohaiumonono)

Diễn tả ý nghĩa không đúng như dự đoán, đúng như sự thật thấy được, sự việc theo sau không giống như dự đoán từ sự việc trước

Ví dụ

は25というものの、のようにしますよ。
Cô ấy 25 tuổi rồi mà hành động như trẻ con đấy.

彼はそんなにがあるとえるというものの、いですよ。もかかれますよ。
Nhìn anh ta có một cơ thể khỏe mạnh thế kia mà thực ra lại yếu lắm đấy. Bị mắc bệnh mấy lần liền

Trên đây là bài học:Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ điều không ăn khớp với dự đoán. Tự học tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Tham khảo những bài viết khác trong chuyên mục: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :