Tổng hợp ngữ pháp chỉ sự kỳ hạn

Tổng hợp ngữ pháp chỉ sự kỳ hạn

Tổng hợp ngữ pháp chỉ sự kỳ hạnXin chào các bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật có rất nhiều cách học hiệu quả, và chắc hẳn trong chúng ta có rất nhiều người học các dạng ngữ pháp theo chủ đề. Nhưng làm thế nào để phân được các ngữ pháp trong tiếng Nhật ra nhóm đúng? Vậy để giúp các bạn trong vấn đề này, hôm nay chúng ta cùng đi vào bài học nhóm ngữ pháp: Tổng hợp ngữ pháp chỉ sự kỳ hạn nhé

まで (made)

Cách kết hợp;Vるまで

Diễn tả ý nghĩa “trước khi một sự việc, trạng thái xảy ra thì có một hành động, trạng thái khác kéo dài”.

Ví dụ

彼がするまでします。
Tôi sẽ thuyết phục cho tới khi anh ấy đồng ý.

れるまでべます。
Tôi sẽ ăn cho tới khi mệt.

までに(madeni)

Cách kết hợp:
Nまでに
Vるまでに

Diễn tả thời hạn của động tác, bao hàm ý nghĩa: “hành động hay tác dụng đó sẽ diễn ra tại một thời điểm trước thời hạn trên”.

Ví dụ

までにレポートを提しなさい。
Hãy nộp báo cáo trước mùng 3.

みがわるまでにこのを描きわりたい。
Tôi muốn vẽ xong bức tranh này trước khi kỳ nghỉ kết thúc.

Mẫu câu 「…まで…する」diễn tả sự việc, hành động hay trạng thái kéo dài tới một thời điểm còn 「…までに…する」diễn tả sự phát sinh chứ không phải sự kéo dài. Chính vì vậy không thể sử dụng cách diễn đạt mang ý kéo dài trong cấu trúc này được.

Xem thêm :

Tổng hợp cấu trúc chỉ sự nửa chừng

Tổng hợp cấu trúc chỉ sự ngay trước khi

Trên đây là bài học: Tổng hợp ngữ pháp chỉ sự kỳ hạn. Tự học tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Tham khảo những bài viết khác trong chuyên mục: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :