You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Cấu trúc ngữ pháp ようとする youtosuru

Cấu trúc ngữ pháp ようとする youtosuruCấu trúc ngữ pháp ようとする youtosuru

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ようとする youtosuru

Cấp độ : N3

Cách chia :

Vよう(thể ý chí)+とする

Ý nghĩa, cách dùng :

Cách dùng 1

V ようとする/ようとした

Ý nghĩa : Diễn tả ý nghĩa “ngay khi/ ngay trước khi một động tác/ hành động bắt đầu hay kết thúc”. Ở cấu trúc này những hành động thường là hành động không chủ ý, không liên quan tới chủ đích của con người. Tuy nhiên, vẫn có trường hợp có thể dùng những hành động có chủ ý.

Chú ý : Trường hợp sử dụng động từ không chủ ý thường là những cách nói có tính văn học, thơ ca.

Ví dụ :

A「みはわろうとする。」
B「いね。」
A : “Fuyu yasumi ha owarou to suru.”
B : “Hayai ne.”
A : “Kì nghỉ đông sắp kết thúc rồi”
B : “Nhanh thật nhỉ.”

えようとする。もうすぐ20だから。
Denki ga kieyou to suru. Mousugu nijuu ji dakara.
Điện sắp tắt rồi. Vì sắp 20 giờ rồi mà.

ろうとするとき、誰かにめられました。
Densha ni norou to suru toki, dareka ni yobi tome rare mashita.
Khi tôi đang định lên tàu điện thì bị ai đó gọi lại.

ドアをめようとするとき、がかかった。
Doa wo shimeyou to suru toki, denwa ga kakatta.
Khi tôi vừa đóng cửa thì điện thoại kêu.

を許そうとしたとき、はこんなひどいことをった。
Kare wo yurusou to shita toki, kare ha konna hidoi koto wo watashi ni itta.
Khi tôi định tha thứ cho anh ta thì anh ta lại nói những lời tồi tệ với tôi.

かけようとするからがあって、したそうです。
Dekake you to suru toki, jikka kara denwa ga atte, haha ga nyuuin shita sou desu.
Khi tôi vừa định ra ngoài thì có điện thoại từ nhà bố mẹ tôi nói rằng mẹ tôi đã nhập viện.

びにれようとするが、にわかって、でいるやむをない。
Kodomo wo asobi ni tsureyou to suru ga, niwaka ame ga futte, ie de iru yamu wo enai.
Tôi vừa định dắt con cái đi chơi thì mưa bất chợt rơi xuống nên đành ở nhà.

呂にろうとした、居た。
Ofurou ni hairou toshita toki, ima de hen na koe ga deta.
Khi tôi vừa định vào tắm thì ở phòng khách có âm thanh lạ phát ra.

A「おでここにいるの?」
B「こうのろうとした、ここでがありそうだから、ちょっとえるかここにたよ…」

A : “Omae, nande koko ni iru no?”
B : “Mukou no hanaya ni yorou toshita toki, kokode jiko ga arisou dakara, chotto nanika tsutaeru ka koko ni kita yo….”
A : “Tại sao mày lại ở đây?”
B : “Khi tôi vừa định ghé vào cửa hàng hoa bên kia thì có vẻ ở đây xảy ra tai nạn nên tôi tới đây xem giúp một tay…”

れようとする。
Hi ga kure you tosuru.
Mặt trời sắp lặn.

ろうとしたって、にくいのでやめました。
Yama wo noborou toshita toki, fuki ga futte, michi wo minikui node yame mashita.
Khi tôi vừa định leo núi thì tuyết rơi, khó nhìn đường nên tôi đã bỏ đi.

、おわると、びらがちろうとします。
Gogatsu, ohanami ga owaru to, hanabira ga ochirou to shimasu.
Tháng 5, khi mùa ngắm hoa anh đào kết thúc thì hoa cũng sắp rụng.

ジュースをもうとするむなとわれてしまった。
Ju-su wo nomou to suru toki, haha ha nomuna to iwarete shimatta.
Khi tôi vừa định uống nước giải khát thì bị mẹ tôi nói là đừng uống nữa.

ろうとしたからのきました。
Nerou toshita toki, kazoku kara no tegami ga todoki mashita.
Khi tôi vừa định ngủ thì có lá thư từ gia đình tôi chuyển tới.

めようとする。
Watashi no daigakusei jidai ga hajimeyou to suru.
Thời sinh viên đại học của tôi sắp bắt đầu.

Cách dùng 2

Vようとする

Ý nghĩa : Diễn tả ý nghĩa “cố gắng, toan tính thực hiện hành vi nào đó.”

Ví dụ :

けようとしますが、はいらないといました。
Kanojo wo tasuekyou to shimasu ga, kanojo ha iranai to iimashita.
Tôi cố gắng giúp cô ấy nhưng cô ấy lại nói là không cần.

あの囚は監獄から逃げようとしますが、もう逮捕されました。
Anoshuujin ha kangoku kara nigeyou to shimasu ga, kekkyoku mou ichido taiho sare mashita.
Tội phạm đó định chạy trốn từ nhà tù ra nhưng kết cục lại bị bắt lại lần nữa.

でN1をろうとします。
Konkai no nihongo nouryoku shiken de N1 wo torou toshimasu.
Ở đợt thi năng lực tiếng Nhật này tôi cố gắng đạt N1.

れようとしているが、じるとそのに浮かんでいる。
Wasure you toshiteiru ga, me wo tojiru to sono kinen ha atama ni ukande iru.
Tôi cố quên đi nhưng mỗi khi nhắm mắt lại thì kỉ niệm đó lại hiện lên trong đầu.

ませようとします。
Hayaku higoto wo sumaseyou to shimasu.
Tôi cố gắng hoàn thành công việc nhanh chóng.

このかせようとしますが、できない。
Kono kikai wo ugokase you to shimasu ga, zenzen dekinai.
Tôi cố gắng khởi động cái máy này nhưng hoàn toàn không được.

らせようとするが、誰もじてくれない。
Mina ni shirase you to suru ga, daremo shinjite kurenai.
Tôi định thông báo với mọi người nhưng chẳng ai tin tôi.

A「いいろうとします。」
B「頑ってね。」
A : “Kotoshi ha ichiban ii daigaku ni hairou to shimasu.”
B : “Ganbatte ne.”
A : “Năm nay tôi cố gắng vào đại học tốt nhất.”
B : “Cố lên nhé”.

めて、おうとします。
Okane wo tamete, ie wo kaou to shimasu.
Tôi tích tiền để cố gắng mua nhà.

A「さんとメールでしようとしていますが、できなさそうです。」
B「じゃ、したらどう?」
A  :  “Tanaka san to me-ru de renraku shiyou to shiteimasu ga, dekinasasou desu.”
B : “Ja, chokusetsu ni denwa shitara dou?”
A : “Tôi đang cố gắng liên lạc qua mail với anh Tanaka nhưng có vẻ không được. ”
B : “Vậy cậu thử gọi điện trực tiếp xem sao?

誰かそうとしているんだ!
Darema watashi wo korosou toshite irun da!
Ai đó đang cố gắng giết tôi!

あのはこんなにぼうとする。
Ano hito ha konna ni omoi nimotsu wo hitori de hakobou to suru.
Anh ta cố gắng mang đống hành lí nặng như vậy một mình.

あのどもたちはろうとした。
Ano kodomo tachi ha michi wo watarou to shita.
Đám trẻ đó định qua đường.

A「くんは僕を騙そうとしているんだ!」
B「そんなことないでしょ。くんは誠だから。」
A  :”Ishida kun ha boku wo damasou toshite irun da!”
B : “Sonna koto nai desho. Ishida kun ha seijitsu na hito dakara.”
A : “Cậu Ishida đang cố gắng lừa gạt tôi!”
B : “Chắc không phải vậy đâu. Anh Ishida là người thành thật mà.”

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

ようとしない youtoshinai

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ようとする youtosuru. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social :

Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: