Hướng dẫn tự học sách minnano nihongo bài 1

Hướng dẫn tự học sách minnano nihongo – bài 1Hướng dẫn tự học sách minnano nihongo bài 1

Hướng dẫn tự học sách minnano nihongo – bài 1 : Chào các bạn, sau khi đã học xong 2 bộ chữ cái Hiragana và Katakana, các bạn có thể bắt đầu tự học tiếng Nhật theo giáo trình Minnano nihongo . Đây là bộ sách thông dụng, có bản dịch tiếng Việt, nên rất thuận lợi cho cho việc tự học. Để hỗ trợ các bạn tự học tiếng Nhật theo giáo trình này, Tự học online sẽ hướng dẫn các bạn tự học trong loạt bài viết : Hướng dẫn tự học sách minnano nihongo này. Sau bài chuẩn bị, trong bài này Tự học online sẽ hướng dẫn tự học sách minnano nihongo bài số 1.

Các bạn cũng có thể xem bài này trên kênh Youtube : Tuhoconline.net :

Mời các bạn xem các bài học khác trong chuyên mục : Tự học minna no nihongo

Hướng dẫn tự học sách minnano nihongo – Phần từ vựng :

Các bạn hãy sử dụng sách dịch minanonihongo (trang 29 tới trang 30) và file nghe 11 – Dai 1 ka- Kotoba. Trong đó kotoba là từ vựng. Nghe từng từ cho quen tai, nhắc lại 3 – 5 lần cho trôi chảy, rồi chuyển sang từ tiếp theo. Sau khi đã nghe 1 lượt tất cả các từ, nghe lại file nghe từ đầu để nhận diện âm thanh và nhắc lại 1 lần nữa để nói cho trôi chảy (tham khảo : trường âm và trọng âm trong tiếng Nhật).

Hướng dẫn tự học sách minnano nihongo – 1 số câu thường dùng cố định

しつれですが
xin lỗi,…
dùng trước khi bước vào phòng của ai đó, là phép lịch sự tối thiểu, thể hiện sự tôn trọng đối phương
おなまえは?
tên bạn là gì?
đây là cách nói rút gọn của : おはなんですか
はじめまして
rất hân hạnh được gặp bạn/anh/chị ( đây là lời chào với người đầu tiên gặp, là câu nói đầu tiên trước khi giới thiệu về bản thân mình )
どうぞよろしくおねがいします
rất mong được sự giúp đỡ của bạn/ anh/chị, rất vui được làm quen với anh/chị ( dùng làm câu kết thúc sau khi giới thiệu về mình)
こちらは~さんです
đây là ~
~からきました
tôi đến từ ~
đây là mẫu câu dùng giới thiệu quê quán, hoặc nơi chốn mình thuộc về (trường học, cơ quan)

Hướng dẫn tự học sách minnano nihongo – Phần ngữ pháp :

Xem sách tiếng Nhật trang 6 (trang 28 trong pdf), đọc trước 1 lượt để nhận mặt chữ, chuyển sang sách dịch tiếng Việt để xem ý nghĩa.

Cấu trúc ngữ pháp sẽ học trong bài : N1 はN2 です có nghĩa là : N1 là N2. Lưu ý trợ từ は sẽ được đọc là わ- wa.
Trong đó N1,N2 là cách danh từ, はlà trợ từ đánh dấu sự kết thúc của chủ ngữ (trong tiếng Nhật chúng ta cần dùng những trợ từ đánh dấu như vậy trước khi chuyển sang phần khác của câu), です có nghĩa là : là = động từ to be trong tiếng anh. Tuy nhiên các bạn để ý, động từ trong tiếng Nhật được đặt ở cuối câu. Trong tiếng việt chúng ta nói : Tôi là Nam, thì trong tiếng Nhật chúng ta sẽ nói : わたし(tôi)は Namです(là).

Câu phủ định :
N1 はN2 では(hoặcじゃ)ありません. Có nghĩa là N1 không phải là N2
ví dụ : わたし(tôi)は Nam では(じゃ)ありません (không phải là)
ではありません là thể phủ định của です, là cách nói lịch sự. Trong tình huống không cần lịch sự (ví dụ nói với bạn bè, người dưới), chúng ta có thể nói じゃありません.
Câu hỏi :
N1 はN2 ですか。 N1 là N2 phải không?
Ví dụ Namさんは がくせいですか。Bạn Nam là sinh viên à?
Khi muốn chuyển câu khẳng định sang câu phủ định, chúng ta thêm か vào sau câu khẳng định.
Câu trả lời :
Đúng : はい、N1 はN2 です。
はい, Namさんは がくせいです。Vâng, Bạn Nam là sinh viên
Sai : いいえ、N1 はN2 では(hoặcじゃ)ありません。
いいえ、Namさんは がくせい では(hoặcじゃ)ありません
Không, bạn Nam không phải là sinh viên.

Trợ từ も
N+も Dùng để diễn tả ý N cũng có tính chất… giống với 1 danh từ đã nói trong câu trước
Ví dụ :
Namさんは がくせいです。Bạn Nam là sinh viên
Maiさんも がくせいです。Bạn Mai cũng là sinh viên
も ở đây đóng vai trò trợ từ đánh dấu sự kết thúc của chủ ngữ, giống như は

N1 のN2 - Sở hữu
Khi muốn diễn tả ý : danh từ N2 sự thuộc về, thuộc quyền sở hữu của danh từ N1, ta đặt の ở sau N1 và trước N2. Ví dụ :
Namさんは ABCかいしゃの かいしゃいんです。Anh Nam là nhân viên của công ty ABC.

~ さん
Trong tiếng Nhật, để gọi tên 1 người khác một cách lịch sự, người ta thường thêm san vào sau tên gọi của người đó. ví dụ Nam さん : (anh, chú, bác, ông) Nam. Bởi nó thể hiện sự tôn trọng của người nói với người được nhắc đến, nên さん không dùng cho bản thân mình. Ví dụ tên người nói là A, thì khi nói chuyện A không nói A san.
Người Nhật ít sử dụng あなた trong hội thoại nhất là trong các tình huống hội thoại lịch sự, khi chưa biết tên họ có thể dùng あなた, nhưng khi đã biết tên, họ thường sử dụng : Tên gọi + さん. Đó là trong giao tiếp lịch sự, trong hội thoại thân mật, người Nhật cũng thường sử dụng あなた với người ngang hàng, người dưới, bởi đôi khi gọi tên thật phiền toái 🙂
, họ cũng thường xuyên gọi tên mà không thêm さんkhi nói chuyện thân mật với người dưới. Tất nhiên, người dưới đối với người trên thì vẫn dùng tên gọi + さん để thể hiện sự tôn trọng. Khi nói chuyện với người Nhật, chúng ta cũng nên さん cho lịch sự và thể hiện sự tôn trọng.
~ちゃん giống như さん, là hậu tố thêm vào sau tên của trẻ em, cách gọi này hay dùng cho các bé gái, các bạn gái dù lớn cũng hay dùng cách gọi này để gọi bạn thân.
~くん giống như さん, là hậu tố thêm vào sau tên của bé trai, hoặc bạn nam gọi thân mật, hoặc người lớn tuổi gọi người nam trẻ.
(じん) đọc là jin. là hậu tố mang nghĩa người của nước nào。 là chữ Hán, nghĩa Hán việt là Nhân
ví dụ : người việt nam là ベトナム

~さい Tuổi. Khi muốn nói số tuổi chúng ta chỉ cần thêm số đếm vào trước さい là được. Ví dụ nói 3 tuổi chúng ta sẽ nói 3 さいです. Với những từ kết thúc bằng 1, thay vì nói ichisai, chúng ta sẽ nói là issai (ví dụ : 1 tuổi : issai, 11 tuổi : juu issai, 21 tuổi : nijuu issai). kết thúc bằng 8, thay vì nói hachisai, chúng ta sẽ nói là hassai (ví dụ : 8 tuổi : hassai, 18 tuổi : juu hassai), kết thúc bằng số 0, chúng ta sẽ nói là jussai (ví dụ 10 tuổi : jussai, 30 tuổi : san jussai). Trường hợp đặc biệt, 20 tuổi thay vì nói 20さい (nijuu sai), chúng ta sẽ nói はたち(hatachi)

Để hỏi bạn bao nhiều tuổi chúng ta sẽ nói : Namさんは A なんさいですか (Nam san ha nansai desuka). Câu hỏi trên thường dùng cho trường hợp thân quen, ngang hàng hoặc với người dưới mình. Để hỏi lịch sự, chúng ta sẽ nói : Namさんは おいくつですか.

Hướng dẫn tự học sách minnano nihongo – Phần ôn luyện

Tiếp theo các bạn hãy làm các bài luyện tập bên dưới để ghi nhớ kỹ hơn các nội dung của bài 1, cũng như tập ứng dụng các kiến thức đã học vào trong đời sống.

Đã có nhiều bạn có kết quả thi đại học, bắt đầu học tiếng Nhật, Tự học online hi vọng các bài viết chuyên mục Hướng dẫn tự học sách minnano nihongo, có thể giúp các bạn tự học tiếng Nhật hoàn toàn.

Nếu có phần nào không hiểu, các bạn hãy comment vào phần comment ở phía dưới, Tự học online sẽ giải đáp và sửa chữa để bài viết dễ hiểu hơn.

Mời các bạn xem các bài học khác trong chuyên mục : Tự học minna no nihongo hoặc học bài tiếp theo : Bài 2

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :