Luyện đọc báo Nhật chủ đề khí tượng và thảm họa – phần 3

Luyện đọc báo Nhật chủ đề khí tượng và thảm họa – phần 3

Trong chuyên mục luyện đọc báo Nhật kỳ này, Tự học online sẽ giới thiệu tới các bạn bài học “luyện đọc báo Nhật chủ đề khí tượng và thảm họa – phần 3”  – đây là phần tiếp nối của hai bài luyện đọc báo Nhật chủ đề khí tượng và thảm họa trước đó. Mời các bạn cùng theo dõi!

Tương tự như hai phần luyện đọc báo Nhật chủ đề khí tượng và thảm họa trước (phần 1phần 2), nội dung bài học phần 3 này sẽ chú trọng hơn trong việc hướng dẫn thực hành đọc hiểu tin tức và giới thiệu những từ vựng cũng như mẫu câu có trong chính tin tức đó.

Sau đây, hãy cùng thực hành luyện đọc hai bài báo trên NHK News nhé!

Luyện đọc báo Nhật chủ đề khí tượng và thảm họa - phần 3

Bài báo số 1: 大雨 水が引き住民が片づけ 佐賀 武雄

Từ vựng trong bài báo

する (Shinsui suru) : Ngập nước

づける (Katadzuke) : Dọn dẹp

(Han i) : Phạm vi

(Doro) : Bùn

覆う (Oou) : Che, bao phủ

む (Itonamu) : Kinh doanh, điều hành

(Kouzui) : Trận lũ lụt, cơn lũ lụt

溝 (Haisuimizo) : Cống rãnh thoát nước

する (Hinan suru) : Lánh nạn, tị nạn

倒れる (Taoreru) : Đổ sụp

跡 (Ato) : Dấu vết

漬かる (Tsukaru) : Ngâm, ngập

逃げる (Nigeru) : Chạy trốn, thoát khỏi

況 (Joukyou) : Bối cảnh, tình huống

ボコボコ (Bokoboko) : Lỗ thủng, lỗ hổng

きる (Tobiokiru) : Nhảy lên

散乱する (Sanran suru) : Giải tán, phân tán

Ngữ pháp trong bài báo

1. Thể bị động : Bị, được

V nhóm I: Chuyển đuôi う → あ + れる

V nhóm II: Bỏ đuôi る → られる

V nhóm III : する → される và る(くる)→ られる

2. 「…」と

Mẫu câu này được dùng để trích dẫn trực tiếp lời nói của ai đó.

3. すでに + thể quá khứ …た : Đã… rồi.

Mẫu câu này được dùng để diễn tả một sự việc, một hành động đã diễn ra trong quá khứ.

Như vậy, sau khi đã nắm vững từ vựng và mẫu câu cần thiết, hãy thử luyện đọc nhanh nội dung bài báo sau đây trước khi xem phần dịch bên dưới nhé!

Nội dung bài báo

Tiêu đề

づけ 佐賀 武雄
Ooame mizu ga hiki juumin ga katadzuke Saga Takeo
Mưa lớn – Nước rút, người dân tiến hành dọn dẹp – Thành phố Takeo, Tỉnh Saga

Luyện đọc báo Nhật chủ đề khí tượng và thảm họa - phần 3

Nội dung

佐賀武雄では28い範で浸しましたが、29までにくのき、づけなどをめています。
Saga ken takeoshide wa 28-nichi hiroi hani de shinsui shimashitaga, 29-nichi asa made ni ooku no basho de mizu ga hiki, juumin ga jitaku no katadzuke nado wo hajimete imasu.
Vào ngày 28, nước đã ngập khắp cả một khu vực rộng lớn tại thành phố Takeo tỉnh Saga, tuy nhiên, tới sáng ngày 29, rất nhiều khu vực nước đã rút, người dân liền bắt tay ngay vào công việc dọn dẹp nhà cửa.

JRは、に覆われていました。
JR Takahashi-eki no shuuhen wa, ichimen ga doro ni ouwa rete imashita.
Khu vực quanh nhà ga JR Takahashi toàn bộ đã bị bao phủ bởi bùn đất.

このうちくのでは、で覆われ、棚やなどが倒れてが散乱し、には胸のさのたりまでにつかった跡がっていました。
Kono uchi eki chikaku no yougashi-tende wa, yuka ga doro de ouwa re, tana ya reizouko nado ga taorete mono ga sanran shi, mado ni wa mune no takasa no atari made mizu ni tsukatta ato ga nokotte imashita.
Tại một cửa hàng bánh kẹo gần ga, sàn nhà bị phủ đầy bùn đất, các kệ đồ cũng như tủ lạnh đổ sập, đồ đạc vương vãi, ở cửa sổ còn sót lại dấu vết ngập nước cao ngang gần bằng ngực.

む30は「棚もひっくりっていて、るのも怖い。
Yougashi mise wo itonamu 30-dai no dansei wa “Tana mo reizouko mo zenbu hikkurikaette ite, naka ni hairu no mo kowai.
Một người đàn ông khoảng 30 tuổi, kinh doanh cửa hàng bánh kẹo cho biết: “Cả kệ đồ và tủ lạnh tất cả đều bị đổ ngược, mấy thứ bên trong cũng thật kinh khủng.

も、これからどうすればよいかからない。
Omise mo, korekara dousureba yoi ka wakaranai.
Giờ phải tính sao với cửa hàng đây, tôi cũng không biết nữa.

までした洪う」としていました。
Ima made keiken shita kouzui to mattaku chigau” to hanashite imashita.
Cho đến giờ, những trận lũ tôi đã gặp qua hoàn toàn không giống thế này”.

またくにむ40は「きのうのすぎから排溝からボコボコとがしてきたが、すでにまでにつかり逃げられない況だった。
Mata chikaku ni sumu 40-dai no kaishain no dansei wa “kinou no asa 5-ji-sugi kara haisuimizo kara bokoboko to oto ga shite tobiokitaga, sudeni kuruma no hanbun made mizu ni tsukari nige rarenai joukyou datta.
Ngoài ra, một người đàn ông khoảng 40 tuổi, là nhân viên văn phòng sống gần đó cũng cho hay: “Bắt đầu từ khoảng hơn 5 giờ sáng ngày hôm qua, từ ống cống thoát nước xuất hiện lỗ thủng và tiếng động lớn, tôi liền nhảy lên cao, tuy nhiên xe ô tô thì bị ngập hẳn một nửa trong nước, không thể chạy thoát nổi.

きのうはで2に避してごした」としていました。
Kinou wa kazoku zenin de 2-kai ni hinan shite sugoshita” to hanashite imashita.
Hôm qua cả gia đình tôi đã tạm lánh lên tầng 2 và sinh hoạt tại đó”.

Bài báo số 2: 佐賀 武雄 浸水住宅で96歳女性死亡

Từ vựng trong bài báo

(Ooame) : Mưa lớn

被害 (Higai) : Thiệt hại

する (Shinsui suru) : Ngập nước

(Keisatsu) : Cảnh sát

ねる (Tazuneru) : Thăm, ghé thăm

詳しい (Kuwashii) : Tường tận, hiểu rõ

況 (Joukyou) : Bối cảnh, tình hình

(Ima) : Phòng khách, phòng chờ

すりにつかまる (Tesuri ni tsukamaru) : Nắm lấy tay vịn

する (Idou suru) : Di chuyển

駆けつける (Kaketsukeru) : Chạy đến, lao đến

逃げれる (Nige okureru) : Chạy trốn không kịp

(Shoubousha) : Xe cứu hỏa

する (Hakken suru) : Phát hiện

亡する (Shibou suru) : Tử vong

Ngữ pháp trong bài báo

1. N + による : Theo…, Bởi…

2. (Aい, A(な), N, V) thể thường + ということです。 : Nghe nói là…, Dường như là…

Mẫu câu này được dùng để truyền đạt lại thông tin đã được nghe, được đọc.

3. Vないbỏ ない+ ず : Không…

Trường hợp đặc biệt: しない → せず

4. Câu điều kiện: Nếu… thì…

V nhóm I: Chuyển đuôi う → え + ば

V nhóm II: Chuyển đuôi る → れば

V nhóm III :  する → すれば và る(くる) → くれば

Như vậy, sau khi đã nắm vững từ vựng và mẫu câu cần thiết, hãy thử luyện đọc nhanh nội dung bài báo sau đây trước khi xem phần dịch bên dưới nhé!

Nội dung bài báo

Tiêu đề

佐賀 武雄 浸で96
Saga Takeo shinsui juutaku de 96-sai josei shibou
Thành phố Takeo tỉnh Saga: Một cụ bà 96 tuổi tử vong tại nhà riêng ngập nước

Luyện đọc báo Nhật chủ đề khí tượng và thảm họa - phần 3

Nội dung

による被害がている佐賀武雄で29く、浸したの1で96亡しているのがつかりました。
Ooame ni yoru higai ga dete iru Saga ken Takeo-shi de 29-nichi asa hayaku, shinsui shita juutaku no 1-kai bubun de 96-sai no josei ga shibou shite iru no ga mitsukarimashita.
Cập nhật thiệt hại do mưa lớn, sáng sớm ngày 29, tại thành phố Takeo tỉnh Saga, người ta đã tìm thấy một cụ bà 96 tuổi tử vong tại khu vực tầng 1 thuộc nhà riêng.

は1らしでかったということで、は逃げれたとみて詳しい況を調べています。
Josei wa hitori kurashi de ashi ga warukatta to iu koto de, keisatsu wa nige okureta to mite kuwashii joukyou wo shirabete imasu.
Với việc cụ bà sống một mình, hai chân lại khá yếu, cảnh sát cho rằng cụ bà đã chạy nạn không kịp, đồng thời đang tiếp tục điều tra tình huống này một cách tường tận.

29ごろ、武雄の2てのの1で、この津浦サチノさん(96)が倒れているのをねてきた60つけました。
29 nichi gozen 4 jihan goro, takeoshi kitagatachoushiku no 2 gaidate no juutaku no 1-kai de, kono-ka ni sumu Shimotsuura Sachi no-san (96) ga taorete iru no wo tazunete kita 60-dai no musuko ga mitsukemashita.
Vào khoảng 4 giờ sáng ngày 29, người con trai khoảng 60 tuổi khi tới đây thăm đã tìm thấy bà Shomotsuura Sachino (96 tuổi) nằm sõng soài tại tầng 1 của ngôi nhà 2 tầng thuộc khu phố Kitagatachou shiku, thành phố Takeo.

によりますと、津浦さんは居つかり、すでに亡していて、の1には浸したあとがあったということです。
Keisatsu ni yorimasu to, Shimotsuura-san wa ima de mitsukari, sudeni shibou shite ite, juutaku no 1-kai bubun ni wa shinsui shita ato ga atta to iu koto desu.
Theo phía cảnh sát, bà Shimotsuura được tìm thấy tại khu phòng khách, đã tử vong, tại khu vực tầng 1 của căn nhà có dấu vết ngập nước.

によりますと津浦さんは1らしでく、ふだんはの1ごしてすりにつかまりながらすることがかったということです。
Musuko ya kinjo no hito ni yorimasuto Shimotsuura-san wa 1-ri kurashi de ashi ga waruku, fudan wa ie no 1-kai de sugoshite tesuri ni tsukamarinagara idou suru koto ga ookatta to iu koto desu.
Theo người con trai và một người khác sống gần đó thì bà Shimotsuura sống một mình, hai chân khá yếu, bình thường bà vốn sinh hoạt tại tầng 1, bà thường phải nắm lấy tay vịn trong khi đi lại, di chuyển.

、逃げれたとみての詳しい況を調べています。
Keisatsu wa ooame no naka, nige okureta to mite touji no kuwashii joukyou wo shirabete imasu.
Cảnh sát cho rằng, trong cơn mưa lớn bà đã chạy nạn không kịp, đồng thời đang tiếp tục điều tra tình huống này một cách tường tận.

したは「ふだんかられてをしていた。
Hakken shita musuko wa “fudan kara watashi to ane ga ie wo otozurete haha no sewa wo shite ita.
Người con trai phát hiện sự việc cho biết: “Bình thường tôi và chị gái hay tới thăm và chăm sóc cho mẹ.

とは2がれるからだろうというをしていたが、がることができなかったようだ。
Haha to wa 2-kai ni agarerukara daijoubu darou to iu hanashi wo shite itaga, kekkyoku, agaru koto ga dekinakatta you da.
Vì mẹ tôi có thể di chuyển lên tầng 2 nên cứ nghĩ bà sẽ không sao, rốt cuộc thì bà đã không thể lên trên đó.

かあれば駆けつけるつもりだったが、づくことができず、わなかった」としていました。
Nani ka areba kaketsukeru tsumoridattaga, ooame de chikadzuku koto ga dekizu, shoubousha mo maniawanakatta” to hanashite imashita.
Tôi đã định là nếu có gì xảy ra sẽ chạy tới ngay, thế nhưng mưa lớn quá, tôi không sao tới được, xe cứu trợ lại không đến kịp”.

Trên đây là một số hướng dẫn luyện đọc báo Nhật chủ đề khí tượng và thảm họa – phần 3. Chúc các bạn học tập hiệu quả và hẹn gặp lại trong những chủ đề luyện đọc tiếp theo!

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

2 thoughts on “Luyện đọc báo Nhật chủ đề khí tượng và thảm họa – phần 3

  • 31/08/2019 at 2:40 sáng
    Permalink

    xin cảm ơn rất rất nhiều. một trang web vô cùng hữu ích

    Reply
    • 31/08/2019 at 7:49 sáng
      Permalink

      cảm ơn bạn rất nhiều 🙂

      Reply

Bình luận - góp ý

error: