Cấu trúc ngữ pháp ずにすむ zunisumu

Cấu trúc ngữ pháp ずにすむ zunisumuCấu trúc ngữ pháp ずにすむ zunisumu

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ずにすむ zunisumu

Cách chia :

Vない(bỏ ない)+ずにすむ

Ý nghĩa, cách dùng và

Ví dụ :

:

Diễn đạt ý nghĩa tránh được khỏi một việc không mong muốn mà theo ý nghĩ, dự đoán thì sẽ xảy ra

Ví dụ :

お誕のプレゼントのスカートをもらえますから、しのをわずにすむ。
Hôm nay tôi đã nhận được một chiếc váy làm quà sinh nhật nên tháng này tôi không phải mua cái mới nữa.

もっといいつけましたから、このくてわずにすむ。
Vì tôi tìm được một căn nhà rẻ hơn nữa nên tôi không phải mua cái nhà vừa đắt vừa xấu này.

いいしたんです。いにもうべんきょうせずにすむ。
Vì tôi đã đỗ đại học tốt nên thật may tôi không phải học thêm một năm nữa

このプロジェクトは功しました。めさせずにすむ。
Dự án này đã thành công. Tôi sẽ không bị đuổi việc nữa.

このけると、あと遺憾なじをたせずにすむ。
Nếu cậu nhận công việc này thì về sau cậu sẽ không thấy tiếc đâu.

Chú ý:
1. しない sẽ thành せずに
2. Thiên về văn viết, trong văn nói sẽ dùng 「~ないですむ」

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

ずに zuni
ずにいる zuniiru
ずにおく zunioku
ずにはいられない zunihairarenai
ずにはおかない zunihaokanai
ずにはすまない zunihasumanai

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ずにすむ zunisumu. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :