Cấu trúc ngữ pháp というわけではない toiuwakedehanai, toiu wakedehanai

Cấu trúc ngữ pháp というわけではない toiuwakedehanai, toiu wakedehanaiCấu trúc ngữ pháp というわけではない toiuwakedehanai, toiu wakedehanai

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp というわけではない toiuwakedehanai, toiu wakedehanai

Cấp độ : N3

Cách chia :

Câu chia thể từ điển + というわけではない

Ý nghĩa, cách dùng :

Diễn tả ý phủ định một phần. Mang nghĩa là “Không hẳn là..”, “không có nghĩa là..”. Đây là hình thức gắn という vào cấu trúc わけではない

Ví dụ :

りしたままでしたが、れていたというわけではありません。
Tôi vẫn mượn tiền cậu trong thời gian dài nhưng không có nghĩa là tôi quên đâu.

するというわけではない。めるんです。
Không hẳn là tôi chuyển chỗ làm mà là tôi nghỉ việc đấy.

いつもを掛けられるというわけではないので、メールでしたらどう?
Không phải là lúc nào tôi cũng có thể gọi điện thoại được nên chúng ta liên lạc qua thư thì thế nào?

このが嫌いというわけではない。たくないですよ。
Không hẳn là tôi ghét bộ phim này mà chỉ là tôi không muốn xem thôi.

があるが、才があるというわけではないよ。
Cô ấy được yêu thích nhưng không có nghĩa là có tài năng đâu.

Chú ý: Trong trường hợp thể hiện nguyên nhân theo hình thức “Vì … cho nên ….” thì thường dùng わけではない thay cho というわけではない

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

わけだ:wakeda
わけがない:wakeganai
というわけだ:toiuwakeda
わけではない:wakedehanai, wake dehanai
わけだから:wakedakara
というわけではない:toiuwakedehaani, toiu wakedehanai
わけても:waketemo
わけにはいかない:wakeniha ikanai, wakenihaikanai
ないわけにはいかない:naiwakeniwaikanai, naiwakeniha ikanai

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp というわけではない toiuwakedehanai, toiu wakedehanai. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :