Cách xưng hô trong tiếng Nhật – tiếng Nhật giao tiếp

Cách xưng hô trong tiếng Nhật – tiếng Nhật giao tiếp

Cách xưng hô trong tiếng Nhật thực chất không khó, có điều giống như tiếng Việt, người Nhật cũng phân chia thành các cách xưng hô khác nhau khi gặp những đối tượng và hoàn cảnh khác nhau. Nếu so sánh về cách xưng hô trong tiếng Việt với cách xưng hô trong tiếng Việt thì cách xưng hô trong tiếng Nhật có phần dễ hơn 🙂 Ví dụ khi gọi một người trong họ, người Việt chia ra đủ kiểu : chú, cậu, bác (người Nhật gọi chung là : おじさん), hoặc mợ, cô, bác(người Nhật gọi chung là : おばさん).

Cách xưng hô trong tiếng Nhật dễ hơn tiếng Việt thì dễ hơn thật, nhưng bởi nó cũng chia ra rất nhiều trường hợp, nên để ghi nhớ và sử dụng thành thạo cũng mất khá nhiều thời gian. Làm sao để nhớ được hết các cách xưng hô trong tiếng Nhật? đó là câu hỏi mà Tự học tiếng Nhật online đã đặt ra và sẽ đưa ra 1 phương án trả lời trong bài viết này.

Có thể bạn quan tâm : từ vựng tiếng Nhật cụm từ trái nghĩa

Tổng hợp các cách nói xin chào trong tiếng Nhật

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

Nếu liệt kê tất cả các cách xưng hô trong tiếng Nhật, rồi ngồi học list đó thì thực sự rất khó học. Để thuận tiện cho các bạn trong việc tự học tiếng Nhật, Tự học online xin đưa ra các tình huống thông dụng cho dễ nhớ, các bạn hãy đặt mình vào tình huống đó để nhớ, các bạn sẽ nhớ nhanh thôi 🙂

Cách xưng hô trong gia đình Nhật :

Ngôi thứ 1 :

boku : tôi, dùng cho con trai, mấy cậu nhóc trong nhà thì hay dùng cách này, còn ông bố thì ít khi dung.

ore : tao Dùng cả nam lẫn nữ, nhiều ông bố cũng xưng là ore với vợ hoặc con cái, các này khá suồng sã, nên cũng có gia đình không dùng.

watashi : tôi. Dùng chung cho cả nam và nữ.

otousan : bố, okaasan : mẹ. Đôi lúc bố hoặc mẹ dùng otousan và okaasan để chỉ bản thân mình. Ví dụ : okaasan to asobini ikanai ? đi chơi với mẹ không?

Ngôi thứ 2 : 

mấy đứa em : gọi tên chúng hoặc tên + kun (với em trai) hoặc chan (với em gái và cả e trai). Ví dụ : maruko, hoặc marakochan.

Chị : neesan/ oneesan/ oneue (cách này ít dùng hơn) – Có thể thay san  = chan

Anh : niisan/ oniisan/ oniue  –  Có thể thay san  = chan

Bố : tousan/ otousan/ papa/ chichioya jiji (ông già)   –   Có thể thay san  = chan

Mẹ : kaasan/ okaasan/ hahaoya / mama  –   Có thể thay san  = chan

Ông (nội, ngoại) : jiisan, ojiisan   –  Có thể thay san  = chan

Bà (nội, ngoại) : baasan, obaasan   –  Có thể thay san  = chan

Cô, Gì, Bác (gái) : basan, obasan  –  Có thể thay san  = chan

Chú, cậu, bác (trai) : jisan, ojisan  –  Có thể thay san  = chan

omae : mày (anh em gọi nhau, bố gọi các con hoặc vợ)

Ngôi thứ 3 : dùng như ngôi thứ 2

Tham khảo thêm : Cách xưng hô với bố mẹ người yêu

Cách xưng hô trong trường học :

Bạn bè với nhau : 

Ngôi thứ 1 : watashi/boku hoặc xưng tên của mình (thường con gái). ore (tao)

Ngôi thứ 2 : gọi tên riêng/ tên + chan, kun (bạn trai), kun. kimi (đằng ấy, cậu : dùng trong thường hợp thân thiết  Omae (mày), Tên + senpai (gọi các anh chị khoá trước).”

Với thầy cô : 

Trò với thầy :

Ngôi thứ 1 : watashi/ boku (tôi dùng cho con trai khi rất thân)

Ngôi thứ 2 : Sensei/ tên giáo viên + sensei/ senseigata : các thầy cô. Hiệu trưởng : kouchou sensei.

Thầy với trò

Ngôi thứ 1 : sensei (thầy)/ boku (thầy giáo thân thiết)/ watashi

Ngôi thứ 2 : tên/tên + kun/ tên + chan/ kimi/ omae

Cách xưng hô trong công ty Nhật

Ngôi thứ 1 : watashi/ boku/ ore (dùng với người cùng cấp hoặc dưới cấp)

Ngôi thứ 2 :

Tên (dùng với cấp dưới hoặc cùng cấp).

tên + san (dùng với cấp trên hoặc senpai).

Tên + chức vụ (dùng với người trên : tanaka buchou : trường phòng Tanaka).

Chức vụ : buchou (trường phòng), shachou (giám đốc).

Tên + senpai (dùng gọi senpai – người vào công ty trước).

Omae : mày (dùng với đồng cấp hoặc cấp dưới).

Kimi (cô, cậu : dùng với đồng cấp hoặc cấp dưới).

xem thêm : những câu tiếng Nhật giao tiếp dùng khi gọi điện

Cách xưng hô trong giao tiếp xã giao :

Ngôi thứ 1 : watashi/ boku/ ore (tao : suồng sã, dễ cãi nhau)/atashi (thường dùng cho con gái, dùng cho tình huống thân mật, điệu hơn watashi :D)

Ngôi thứ 2 : Tên + san/ tên + chức vụ/ omae (mày : suồng sã, dễ cãi nhau), temae (tên này -> dễ đánh nhau :D), aniki (đại ca, dùng trong băng nhóm hoặc có thể dùng với ý trêu đùa), aneki (chị cả, dùng giống như aniki)

xưng hô giữa người yêu với nhau :

Có 3 cách phổ biến mà các cặp đôi có thể dùng để xưng hô với nhau :

Tên gọi + chan/kun : phổ biến ở cặp đôi trong độ tuổi khoảng 20

Gọi bằng nickname (cặp đôi trong độ tuổi khoảng 30, nhưng ít hơn cách trên)

Gọi bằng tên (không kèm theo chan/kun) : phổ biến ở độ tuổi khoảng 40

Gọi bằng tên + san : phổ biến ở độ tuổi 40 nhưng ít hơn cách trên

1 số lưu ý :

Ngôi thứ 3 :

Tên + san/kun/chan/ chức vụ (khi nói về 1 người trong cty mình với công ty khác thì chỉ dùng tên)/sama (ngài : dùng cho cả nam và nữ trong tình huống trang trọng, lịch sự, thể hiện sự tôn trọng).

Khi nói về người thân thì dùng haha (mẹ tôi), chichi (bố tôi), ani (anh tôi), ane (chị gái tôi), imouto (em gái tôi) ototo (em trai tôi).

Trong kính ngữ và khiêm nhường ngữ, có 1 số sự khác biệt nhất định. Tham khảo : các xưng hô trong kính ngữ và khiêm nhường ngữ

1 số cách nói ít gặp :

Tên + chi/ chin : đây là cách nói điệu của chan.

Tên + dono : Ngài, đại nhân. Đây là cách nói cổ của quan lại và bề tôi ngày xưa.

sessha : Tại hạ

kyakka : các hạ.

Nội dung này được copy từ website Học tiếng Nhật : tuhoconline. Mời các bạn xem nội dung đầy đủ của bài viết bằng cách tìm kiếm trên google : tên bài viết + tuhoconline

Tự học online hi vọng bài tổng hợp trên sẽ giúp các bạn nắm được cách xưng hô trong tiếng Nhật trong các tình huống thông dụng. Nếu có sai xót hoặc bổ sung, các bạn vui lòng comment bên dưới nhé 🙂

Chúc các bạn học tiếng Nhật online hiệu quả !

Mời các bạn xem cái bài tiếng Nhật giao tiếp khác trong chuyên mục : Tiếng Nhật giao tiếp

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :