Cấu trúc ngữ pháp ものではない monodehanai

Cấu trúc ngữ pháp ものではない monodehanaiCấu trúc ngữ pháp ものではない monodehanai

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ものではない monodehanai

Cấp độ : N2

Cách chia :

Vる+ものではない
Vた+ものではない

Ý nghĩa, cách dùng :

  1. Diễn tả ý khuyên bảo “không nên làm gì”, hoặc “không được làm gì”
    Dùng riêng với : Vる+ものではない
Ví dụ :

気軽に知らない人にお金を貸すものではない。騙されるよ。
Không nên cho người không quen biết mượn tiền. Sẽ bị lừa đấy.

ほかの人の痛みで笑うものではない。
Không nên cười trên nỗi đau của người khác

母を心配させるものではない。
Không nên làm mẹ lo lắng

  1. Diễn tả một ý phủ định mạnh mẽ rằng “không thể làm được…”. Thường dùng cho những đánh giá xấu, hay đi sau những động từ chỉ khả năng.
    Dùng riêng với: Vた+ものではない
Ví dụ :

こんな天気に、青森に来られたものではない。
Trong thời tiết thế này thì không thể tới Aomori được đâu.

そんな難しい宿題、学生はできたものではない。
Bài tập khó thế này thì học sinh không thể làm được đâu.

外は大雨が降っていて、傘を持っていないので、家に帰られたものではない。
Bên ngoài đang mưa to mà tôi lại không mang theo ô nên không thể về nhà được.

Chú ý: Cách dùng 2 thường sử dụng trong văn nói, nếu nói thân mật sẽ là 「もんじゃない」

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

というものだ(N4)toiumonoda
もの/もん mono/ mon
ものか monoka
ものがある monogaaru
ものだ monoda
ものだから monodakara
ものではない monodehanai
ものでもない monodemonai
ものとおもう monotoomou
ものとする monotosuru
をものともせずに womonotomosezuni, womonoto mosezuni
ものなら mononara
ものの monono
ものを monowo

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ものではない monodehanai. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Bình luận - góp ý

error: