Ngữ pháp tiếng Nhật N5 – Tổng hợp

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 – Bài 6

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N5 bài 6. Mời các bạn cùng học lần lượt các cấu trúc ngữ pháp thuộc cấp độ N5 chương trình luyện thi năng lực tiếng Nhật JLPT N5.

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 bài 6 – Mẫu ngữ pháp số 26 :

~と同じ~

Cách chia :

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

~N + と同じ~

Giải thích ý nghĩa :

giống với, tương tự với,..
Diễn tả 2 sự vật, sự việc tương đồng cả về hình thức lẫn tính chất

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.(わたし)は田中(たなか)さんとクラスが同じです。
Tôi và Tanaka học cùng lớp.
2.あのひとのスカートと同(おな)じものをください。
Hãy cho tôi chiếc váy giống của người kia.

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 bài 6 – Mẫu ngữ pháp số 27 :

~ないことがある

Cách chia :

Vない + ことがある

Giải thích ý nghĩa :

cũng có khi không…..

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.仕事(しごと)のために寝(ね)ないことがある。
Vì công việc cũng có khi tôi không ngủ.
2.(いそが)しすぎたら、(た)べないことがある。
Nếu quá bận cũng có khi tôi không ăn cơm.

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 bài 6 – Mẫu ngữ pháp số 28 :

~ないでください

Cách chia :

~Vないでください
Cách chuyển sang Vない:
V nhóm I: hàng う~あ+ない
Vd: (い)く→(い)かない
(い)う→(い)わない
V nhóm II: Vます(bỏ ます)+ない
Vd: 食べます→食べない
V nhóm III:
する→しない
(く)る→(こ)ない

Giải thích ý nghĩa :

xin đừng, không làm gì
Mẫu câu này sử dụng khi muốn yêu cầu ai đó dừng việc gì đó.

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.あいつを殴(なぐ)らないでください。
Xin đừng đánh nó.
2.(な)かないでください。
Đừng khóc nữa.

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 bài 6 – Mẫu ngữ pháp số 29 :

~ないといけない

Cách chia :

Vない + といけない

Giải thích ý nghĩa :

phải làm gì…

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.作文(さくぶん)を書(か)かないといけない。
Tôi phải viết bài.
2.(くすり)を飲(の)まないといけない。
Tôi phải uống thuốc.

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 bài 6 – Mẫu ngữ pháp số 30 :

~なかなか~ない

Cách chia :

~なかなか~ない

Giải thích ý nghĩa :

mãi mà…không
なかなか là phó từ biểu thị mức độ đứng trước động từ bổ nghĩa cho động từ.
thể hiện sự tốn công sức vào một việc gì đó.

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.彼(かれ)はなくなったお母(かあ)さんのことなかなか忘(わす)れない。
Anh ta mãi mà không quên được người mẹ đã mất của mình.
2.なかなかわかりません。
Mãi mà tôi vẫn không hiểu được.

Trên đây là nội dung 5 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N5, mời các bạn cùng học các cấu trúc ngữ pháp N5 tiếp theo tại trang sau (kéo xuống dưới bài viết qua phần comment và chọn trang tương ứng tiếp theo).

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :