Ngữ pháp tiếng Nhật N4 – Tổng hợp

Ngữ pháp tiếng Nhật N4 Bài 9

Ngữ pháp tiếng Nhật N4

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N4 Bài 9. Mời các bạn cùng học lần lượt 5 các cấu trúc ngữ pháp thuộc cấp độ N4 chương trình luyện thi năng lực tiếng Nhật JLPT N4.

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

Ngữ pháp tiếng Nhật N4 bài 9 – Mẫu ngữ pháp số 41 :

~にくい~

Cách chia :

Vます (bỏ ます)+にくい

Giải thích ý nghĩa :

khó làm gì,  にくい chia như tính từ đuôi い

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.その仕事(しごと)はやりにくい。
Công việc đó rất khó làm.
2.その条件(じょうけん)なら踊(おど)りにくい
Với điều kiện như thế thì rất khó múa được.

Ngữ pháp tiếng Nhật N4 bài 9 – Mẫu ngữ pháp số 42 :

~によると、~そうです

Cách chia :

N+によると

Giải thích ý nghĩa :

theo như…thì nghe nói là…
dùng để thể hiện lại thông báo, nội dung đã nhận được
trong đó không bao hàm cảm xúc của người nói
có thể thay によれば cho によると và có thể thay そうです bằng ようです/らしい

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.彼(かれ)の話(はなし)によると、あいつは結婚(けっこん)したそうです。
Theo lời của anh ấy thì hắn ta hình như đã kết hôn rồi.
2.ニュースによれば、首相(しゅしょう)はなくなったようです。
Theo thời sự thì hình như thủ tướng đã mất rồi.

Ngữ pháp tiếng Nhật N4 bài 9 – Mẫu ngữ pháp số 43 :

~のに

Cách chia :

V(thể ngắn)+ のに

Giải thích ý nghĩa :

để làm gì, dùng làm gì

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.このはさみは紙(かみ)を切(き)るのに使(つか)います。
Cái kéo này dùng để cắt giấy.
2.この宿題(しゅくだい)を仕上(しあ)げるのに2時間(じかん)が必要(ひつよう)です。
Để hoàn thành xong chỗ bài tập này cần 2 tiếng đồng hồ.

Ngữ pháp tiếng Nhật N4 bài 9 – Mẫu ngữ pháp số 44 :

~ば~ほど~

Cách chia :

Động từ thể khả năng bỏ る + ば~Vる+ほど~
Aい(bỏ い)+ければ~Aいほど
A(な)bỏ N + ならば

Giải thích ý nghĩa :

càng…càng
thể hiện sự biến đổi tương ứng giữa 2 vế, phải sử dụng cùng loại
từ cùng là tính từ hoặc cùng là động từ

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.よく勉強べんきょうすればするほど上手じょうずになっている。
Càng chăm học thì càng giỏi.
2.すべてのものには高(たか)ければ高(たか)くほどいいと言(い)えません。
Không thể mói tất cả mọi thứ đều càng đắt càng tốt được.

Ngữ pháp tiếng Nhật N4 bài 9 – Mẫu ngữ pháp số 45 :

~ばあいに~

Cách chia :

Vる+ばあいに
Vのばあいに

Giải thích ý nghĩa :

trong trường hợp, trong tình huống
thể hiện tình huống giả định

Nội dung này được copy từ website Học tiếng Nhật : tuhoconline. Mời các bạn xem nội dung đầy đủ của bài viết bằng cách tìm kiếm trên google : tên bài viết + tuhoconline

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

1.遅刻(ちこく)する場合(ばあい)に連絡(れんらく)してくれる。
Trong trường hợp bị muộn hãy liên lạc cho tôi.
2.地震(じしん)の場合(ばあい)に机(つくえ)のしたに隠(かく)れてください。
Trong trường hợp có động đất hãy trốn dưới gầm bàn.

Trên đây là nội dung 5 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N4, mời các bạn cùng học các cấu trúc ngữ pháp N4 tiếp theo tại trang sau (kéo xuống dưới bài viết và chọn trang tương ứng tiếp theo) hoặc tại trang mục lục : Ngữ pháp tiếng Nhật N4

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :