Tóm tắt giáo trình minna no nihongo (từ vựng + kanji + ngữ pháp)

Trang: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50

Tóm tắt giáo trình minna no nihongo

Tóm tắt giáo trình minna no nihongo. Chào các bạn để tạo thuận lợi cho các bạn trong việc tra cứu và ôn luyện theo giáo trình minna nihongo. Trong bài viết này Tự học tiếng Nhật online xin tổng hợp lại phần từ vựng và ngữ pháp của 50 bài minna no nihongo – Tiếng Nhật cơ bản.

Mỗi bài viết bao gồm 4 phần : Từ vựng, Kanji, Ngữ pháp và Dịch hội thoại

Tóm tắt giáo trình minna no nihongo bài 19 :

Từ vựng :

TTTừ vựngChữ HánÝ nghĩa
1のぼりますりますleo ( núi)
2とまりますまりますtrọ
3そうじしますしますdọn dẹp
4せんたくしますしますgiặt
5れんしゅうしますしますluyện tập
6なりますtrở nên
7ねむいbuồn ngủ
8つよいmạnh
9よわいyếu
10ちょうしがいいtrong tình trạng tốt
11ちょうしがわるいtrong tình trạng xấu
12ちょうし調tình trạng
13すもうsumo
14おちゃtrà đạo
15ngày
16いちど1 lần
17いちどもchưa lần nào
18だんだんdần dần
19もうすぐsắp
20おかげさまでcám ơn ( bày tỏ sự cám ơn khi nhận được
sự giúp đỡ)
21かんぱいcạn chén
22じつはthật ra là
23ゴルフgôn
24パチンコtrò chơi pachinko
25ダイエットviệc ăn kiêng
26なんかいもbao nhiêu lần
27しかしtuy nhiên
28むりなkhông thể, quá sức
29からだにいいにいいtốt cho sức khoẻ
30ケーキbánh ngọt
31かつしかほくさい葛飾Katsushika Hokusai, một hoạ sĩ nổi tiếng thời Edo

.

2. Kanji

家 : Gia

(ie/ uchi) : nhà

(kazoku) : gia đình

内 : Nội

(naiyou) : nội dung

(nabu) : nội bộ, bên trong

兄 : Huynh

(ani) : anh trai

(jikkei) : anh ruột

弟 : Đệ

(otouto) : em trai

(kyoudai) : anh em

奥 : Áo, Úc

(oku) : bên trong

さん (okusan) : vợ

姉 : Tỷ

(ane) : chị gái
(reishi) : chị gái (kính ngữ khi dùng gọi chị gái người khác)

妹 : Muội

(imouto) : em gái

(shimai) : chị em

海 : Hải

(umi) : biển

(kaigai) : nước ngoài

計 : Kế, Kê

(keikaku) : kế hoạch

る (hakaru) : đo lường

3. Ngữ pháp

Thể た của động từ

Động từ thể [た] được chia giống như động từ thể [て] chỉ việc đổi [て] thành [た], [で] thành [だ]

Ví dụ:

Nhóm 1:

かきます -> かいた

およぎます -> およいだ

のみます -> のんだ

あそびます -> あそんだ

まちます -> まった

とります -> とった

あいます -> あった

はなします -> はなした

Nhớm 2:

たべます -> たべた

Nhóm 3:

します -> した

きます -> きた

Vたことがあります。

Ý nghĩa :đã từng làm gì

Cách dùng: nói về một kinh nghiệm đã gặp, đã từng trải qua trong quá khứ. Diễn tả việc không thường xuyên xảy ra

Không chia thì quá khứ ở động từ あります.

Để trả lời cho câu hỏi đã làm gì đó chưa, bạn sử dụng: “いいえ、(いちど)ありません。” (Chưa, chưa lần nào.) hoặc はい。あります/ はい。số lần + あります

Ví dụ :
あなたはにほんへいったことがありますか。
Anata wa nihon e ittskoto ga arimasuka?
Bạn đã bao giờ đến Nhật Bản chưa?

いいえ、(いちど)ありません。
Iie, (ichido) arimasen.
Chưa, chưa lần nào.

おさけをのんだことがありますか。
Osake o nonda koto ga arimasuka?
Bạn đã bao giờ uống rượu chưa?

はい。あります/ はい、2(かい)あります。
Hai. Arimasu?/ Hai, Nikai arimasu.
Có, đã từng / Có, đã 2 lần.

Vたり、Vたり します。

Ý nghĩa : làm gi, làm gì ,…

Cách dùng :

Liệt kê một vài hành động đại diện trong số nhiều hành động mà chủ thể thực hiện mà không theo thứ tự thời gian, không cần biết cái nào xảy ra trước, cái nào xảy ra sau. Thì của mẫu câu được biểu thị ở cuối câu.

Ví dụ :

にちようびそうじしたり、せんたくしたりします。
Nichiyoubi soujishitari, sentakushitarishimasu.
Vào chủ Nhật tôi dọn nhà rồi giặt quần áo,v.v..

きのう こうえんをさんぽしたり、レストランでしょくじしたりしました。
Kinou kouen o sanposhitari, resutoran de shokujishitarishimashita.
Hôm qua tôi đi dạo ở công viên rồi ăn ở nhà hàng,v.v..

まいばんおんがくをきいたり、かんじをかいたりします。
Maiban ongaku o kitari, kanji o kaitarishimasu.
Mỗi tối tôi nghe nhạc, viết kanji,v.v..

Tính từ đuôi い bỏ い+ くなります。/ Tính từ đuôi なbỏ な+ になります。/ danh từ + になります。

Ý nghĩa :trở thành, trở nên để biểu thị sự thay đổi về trạng thái

Ví dụ:

のときいしゃになりたかったです。になりました。
Kodomo no toki isha ni naritakatta desu. Ima isha ni narimashita.
Hồi nhỏ tôi muốn trở thành bác sĩ.Bây giờ tôi đã trở thành bác sĩ.
てをあらってから、てがきれいになります。
Te o aratte kara, te ga kirei ni narimasu.
Sau khi rửa tay, tay đã trở nên sạch sẽ.
く(さむく)なります。
Samuku narimasu.
trời trở lạnh rồi.
げんきになります。
Genki ni narimasu
Tôi khoẻ lên rồi.
25(さい)になります。
25 sai ni narimasu.
Tôi sang tuổi 25 rồi.

そうですね。

Cách dùng :
Dùng để biểu thị đồng ý hay thông cảm với điều mà đối tác hội thoại nói vì mình cũng biết hay cũng nghĩa thế
Chúng ta cũng có thể diễn tả điều tương tự khi nói [そうですか] khi hạ giọng ở cuối câu

Ví dụ :
さむくなりましたね。
Samuku narimashitane.
Trời trở lạnh rồi nhỉ

。。。そうですね!
Soudesune!
Vâng, đúng thế nhỉ!

4. Tóm tắt Kaiwa bài số 19

ダイエットはあしたからします

Daietto wa ashita kara shimasu


Minna: Kanpai.

:マリアさん、あまりべませんね。
Matsumoto Ryouko: Maria san, amari tabemasen ne.

マリア:ええ。はきのうからダイエットをしています。
Maria: Ee. Jitsuwa kinou kara daietto o shite imasu.

:そうですか。わたしももダイエットをしたことがあります。
Matsumoto Ryouko: Soudesu ka. Watashi mo nankai mo daietto o shita koto ga arimasu.

マリア:どんなダイエットですか。
Maria: Donna daiettodesu ka.

りんごだけべたり、をたくさんのんだりしました。
Matsumoto Ryouko: Mainichi ringo dake tabe tari, mizu o takusan non dari shimashita.

:しかし、なダイエットはによくないですよ。
Matsumoto Ryouko: Shikashi, murina daietto wa karada ni yokunaidesu yo.

マリア:そうですね。
Maria: Soudesune.

:マリアさん、このケーキ、おいしいですよ。
Matsumoto Ryouko: Maria san, kono keiki, oishidesuyo.

マリア:そうですか。・・・・・。ダイエットはまたあしたからします。
Maria: Sōdesu ka.. Daietto wa mata ashita kara shimasu.

Bài dịch tham khảo:

Tôi sẽ thực hiện chế độ ăn kiêng từ ngày mai

Mọi người: Cạn chén.

Matsumoto Yoshiko: Chị Maria, chị không ăn mấy nhỉ.

Maria: Vâng. Thực tế là từ hôm qua tôi đang thực hiện chế độ ăn kiêng.

Matsumoto Yoshiko: Vậy sao. Tôi cũng đã từng mấy lần ăn kiêng.

Maria: Chế độ ăn kiêng như thế nào?

Matsumoto Yoshiko: Mỗi ngày tôi chỉ ăn táo, uống nhiều nước.

Trưởng phòng Matsumoto: Nhưng chế độ ăn kiêng quá đáng không tốt cho sức khỏe đâu.

Maria: Đúng vậy nhỉ.

Matsumoto Yoshiko:Chị Maria, cái bánh này ngon lắm đấy.

Maria: Vậy sao….. Chế độ ăn kiêng thì tôi sẽ thực hiện từ ngày mai vậy

Mời các bạn xem tiếp bài sau tại trang tiếp theo

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

2 thoughts on “Tóm tắt giáo trình minna no nihongo (từ vựng + kanji + ngữ pháp)

  • 16/05/2019 at 9:05 sáng
    Permalink

    Bài 3 tóm tắt minna có lỗi từ vựng! Nhà ăn là Jimusho chứ k phải Jimushitsu

    Reply

Câu hỏi - góp ý :