Ngữ pháp N3 bài 20

Ngữ pháp N3 bài 20
Ngữ pháp N3 bài 20

Mời các bạn cùng học 5 cấu trúc Ngữ pháp N3 bài 20:

cấu trúc số 96 :

(Vば/Vなければ/Vたら/Vなかったら)+よかった

Giải thích ý nghĩa : Phải chi, nếu đã làm V thì tốt biết mấy. Thể hiện sự nuối tiếc.

Ví dụ :

してしまった。もっとればよかった。
ちこくしてしまった。もっとはやくいえでればよかった。
Tôi đã bị muộn, giá mà tôi đã ra khỏi nhà sớm hơn

さんとあんなことをわなければよかった。
たなかさんとあんなことをいわなければよかった。
Anh Tanaka nếu không nói điều đó thì tốt biết bao

cấu trúc số 97 :

Vば~のにVたら~のに

Giải thích ý nghĩa : Phải chi đã làm thì tốt biết mấy. Nhấn mạnh hơn sự tiếc nuối

Ví dụ :

パーティーしかったよ。けばよかったのに。
パーティーたのしかったよ。きみもいけばよかったのに。
Tiệc vui lắm. Cậu mà đến tốt biết mấy (vậy mà lại không tới)

かったらうのに。
やすかったらかうのに。
Nếu rẻ thì tôi đã mua (đáng tiếng là không rẻ nên không mua)

cấu trúc số 98 :

Vる+かな(あ)Vない+かな(あ)

Giải thích ý nghĩa : ~ nhỉ
Thể hiện sự nghi vấn, để ở cuối câu để tự hỏi mình
Nếu nói với người khác thì gián tiếp thể hiện nguyện vọng.

Ví dụ :

バスないかなあ。
バスはやくこないかなあ。
Không biết xe buýt có tới sớm không nhỉ

このうまくくかなあ。
このしけんうまくいくかなあ。
Không biết kỳ thi này có làm tốt không đây

えるかな。
きょうふじさんがみえるかな。
Không biết hôm nay có nhìn thấy núi Phú Sỹ không nhỉ

cấu trúc số 99 :

Vる+まで

Giải thích ý nghĩa : Đến khi hành động V diễn ra ~

Ví dụ :

まるまで30あります。
えいががはじまるまで30ふんあります。
Bộ phim còn 30 phút nữa thì bắt đầu

があるまでっています。
れんらくがあるまでまっています。
Tôi đang đợi tới khi có liên lạc”

cấu trúc số 100 :

N+まで

Giải thích ý nghĩa : Đến cả N. Thể hiện sự ngạc nhiên với nội dung.

Ví dụ :

このまでべられますよ。
このさかなはほねまでたべられますよ。
Con cá này có thể ăn tới tận cả xương đó

あなたまでを疑うのですか。
あなたまでわたしをうたがうのですか。
Tới cả cậu cũng nghi ngờ tớ à?”

Trên đây là 5 cấu trúc Ngữ pháp N3 bài 20. Các bạn có thể sang bài tiếp theo tại đây : ngữ pháp N3 bài 21. Hoặc quay trở lại danh mục tổng hợp ngữ pháp N3.

Chúc các bạn luyện thi tiếng Nhật N3 hiệu quả !

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :