Tổng hợp ngữ pháp N3 – Luyện thi JLPT N3

Trang: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26

Ngữ pháp N3 bài 13

Ngữ pháp N3 bài 13

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 13. Mời các bạn tiếp tục học 5 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật tiếp theo :

Ngữ pháp N3 bài 13- cấu trúc 61 :

(Vて/Vないで)+ほしい/もらいたい

Giải thích ý nghĩa :

Muốn ai đó làm V/ không làm V cho mình nhờ
Xin hãy, xin chớ, mong cho…

Ví dụ :

あのう、教科書を見せてほしいんですが、…
あのう、きょうかしょをみせてほしいんですが、…
à…Tôi muốn (xin hãy cho tôi) xem giáo trình…

あなたに教えてもらいたいことがあります。
あなたにおしえてもらいたいことがあります。
Tôi có chuyện muốn anh chỉ bảo giúp

Ngữ pháp N3 bài 13- cấu trúc 62 :

(V/N/Aい/Aな)普+ふりをする注意:Aな、Nの

Giải thích ý nghĩa :

Tỏ vẻ ~/ giả bộ ~

Ví dụ :

彼はそのことについて知っているふりをしているが、本当は知らないと思う。
Anh ra ra vẻ là biết chuyện đó nhưng thực tình là không biết
田中さんは独身のふりをしているが、結婚していて3人も子供がいる。
Anh Tanaka ra vẻ độc thân, nhưng đã kết hôn và có 3 con

Ngữ pháp N3 bài 13- cấu trúc 63 :

Nに+とって/とっては/とっても

Giải thích ý nghĩa :

Đối với N thì ~
Nếu xét từ lập trường của N thì ~. N thường là danh từ chỉ người, tổ chức (cũng có trường hợp N là sự vật)

Ví dụ :

あなたにとって、一番大切ものは何ですか。
あなたにとって、いちばんたいせつものはなんですか。
Với anh, điều quan trọng nhất là gì

あのあたりの人々にとっては、車は必需品です。
あのあたりのひとびとにとっては、くるまはひつじゅひんです。
Với người khu đó, Ô tô là thứ thiết yếu

Ngữ pháp N3 bài 13- cấu trúc 64 :

(V/N/Aい/Aな)普+わりに/わりにはNの、Aな

Giải thích ý nghĩa :

So với A thì tương đối là ~
So với tiêu chuẩn chung nào đó thì ~. Sử dụng khi một sự vật, sự việc xảy ra không theo một mức chuẩn (dùng cả nghĩa tích cực lẫn tiêu cực)
Văn xuồng sã, trong tình huống trang trọng có thể dùng比べて

Ví dụ :

年の割りには、若く見える。
としのわりには、わかくみえる。
So với tuổi thì trông trẻ

お金がない(と言っている)割りに、よく買い物をするね。
おかねがない(といっている)わりに、よくかいものをするね。
nói là không có tiền, vậy mà hay mua đồ nhỉ”

Ngữ pháp N3 bài 13- cấu trúc 65 :

(V/N/Aい/Aな)普+くせに
Chú ý:Nの、Aな

Giải thích ý nghĩa :

~ vậy mà ~
Chỉ dùng khi chủ ngữ của hai vế câu là một. Chủ ngữ khác nhau thì dùngのに

Ví dụ :

知っているくせに、教えてくれない。
しっているくせに、おしえてくれない。
Biết vậy mà không bảo

元気なくせに、病気のふりをしている
げんきなくせに、びょうきのふりをしている
Khoẻ mạnh, vậy mà lại giả bệnh

Trên đây là nội dung Ngữ pháp N3 bài 13. Nếu Có mẫu nào khó hiểu hoặc chưa rõ, các bạn hãy comment bên dưới bài viết nhé 🙂

Mời các bạn xem bài tiếp theo tại trang sau (link các trang ở phía dưới phần comment)

Trang: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :
Submit your review
1
2
3
4
5
Submit
     
Cancel

Create your own review

Ngữ pháp N3
Average rating:  
 1 reviews
by Anonymous on Ngữ pháp N3

cấu trúc bài và giải thích dễ hiểu

4 thoughts on “Tổng hợp ngữ pháp N3 – Luyện thi JLPT N3

  • 20/02/2019 at 4:27 chiều
    Permalink

    dạ cấu trúc 10 với cấu trúc 14 là sao ạ? :(((

    Reply
    • 21/02/2019 at 5:35 sáng
      Permalink

      nó cũng gần giống nhau thôi bạn. 忘れ物をしないように thì hành động đứng trước ように là mục đích hướng tới của mình, mình làm các hành động phía sau ように cũng chỉ để nhằm đạt được hành động trước ように. 忘れ物をしないように注意してください Nghĩa là hãy chú ý (hành động đứng sau ように) làm sao để không quên đồ (hành động đứng trước ように). Mẫu 14 thì hành động đứng sau ように là suru, nghĩa là mà để đạt được mục đích là hành động phía trước ように. chuyển suru thành shite kudasai là hãy làm sao để … 明日はもっと早く来るように(してください) Hãy làm sao đó để mai tới sớm hơn nhé ! Trong câu này có thể bỏ してください đi. Câu vẫn mang nghĩa mệnh lệnh (hiểu ngầm)

      Reply
  • 18/03/2019 at 5:44 chiều
    Permalink

    Mẫu Vないと。 Vなくちゃ không biết khi nào dung cái nào

    Reply
    • 18/03/2019 at 5:48 chiều
      Permalink

      2 cái này gần như tương đương. bạn dùng cái nào cũng oki, nhưng nên biết cả 2 bởi mỗi người thích dùng 1 cái khác nhau mà 🙂

      Reply

Câu hỏi - góp ý :