Tổng hợp ngữ pháp N3 – Luyện thi JLPT N3

Trang: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26

Ngữ pháp N3 bài 14

Ngữ pháp N3 bài 14

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 14. Mời các bạn tiếp tục học 5 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật tiếp theo :

Ngữ pháp N3 bài 14- cấu trúc 66 :

(N/Aなで/Vて/Aいく)+なんか/なんて/など

Giải thích ý nghĩa :

Cái thứ như là ~
Dùng với sự việc nói chung mang ý coi thường, với bản thân mang ý hạ thấp, khiêm tốn.

Ví dụ :

お化粧なんかしてはいけません。
おけしょうなんかしてはいけません。
Không được trang điểm (trang đẻo) gì đâu nhé.

納豆なんて嫌いだ。
なっとうなんてきらいだ。
Natto (nát teo) thì tôi rất ghét

「泣いているの?」
「ないているの?」
Anh đang khóc ư?

「泣いてなんかいないよ!」
「ないてなんかいないよ!」
Khóc khiếc gì đâu

日本語でスピーチなどできません。
にほんごでスピーチなどできません。
Tôi không thể dùng tiếng Nhật để thuyết trình (thuyết chèo được)

Ngữ pháp N3 bài 14- cấu trúc 67 :

(V/N/Aい/Aな)普+おかげで/おかげだ
Chú ý:Nの、Aな

Giải thích ý nghĩa :

Nhờ vào ~ mà ~
Nghĩa tích cực mang hàm ý mang ơn.

Ví dụ :

先生のおかげで合格できました。
Nhờ có thấy giáo mà tôi đã đỗ
日本へ来たおかげで、日本語が上手になった。
Nhờ đến Nhật mà tiếng Nhật của tôi đã giỏi lên

Ngữ pháp N3 bài 14- cấu trúc 68 :

(V/N/Aい/Aな)普+せいで/せいか/せいだ
Chú ý:Nの、Aな

Giải thích ý nghĩa :

Tại vì, do ~ mà ~
Nghĩa tiêu cực, đổ lỗi.

Ví dụ :

バスが遅れたせいで、約束の時間に間に合わなかった。
バスがおくれたせいで、やくそくのじかんにまにあわなかった。
Bởi xe Bus chậm nên tôi không kịp giờ hẹn

疲れたせいか、頭が痛い。
つかれたせいか、あたまがいたい。
Không hiểu có phải là do mệ không mà tôi bị đau đầu

Ngữ pháp N3 bài 14- cấu trúc 69 :

(V/N/Aい/Aな)普+かわりに
Chú ý:Nの、Aな

Giải thích ý nghĩa :

Thay vào đó ~
Nhấn mạnh vào sự hoán đổi.

Ví dụ :

車で来たので、ビールのかわりにジュースをください。
くるまできたので、ビールのかわりにジュースをください。
Bởi tôi đi xe ô tô đến nên thay vì bia hãy có tôi nước ngọt

日曜日に働いたかわりに、今日休みを取りました。
にちようびにはたらいたかわりに、きょうやすみをとりました。
Bù lại cho việc đã đi làm vào chủ Nhật, hôm nay tôi đã xin nghỉ (bù)

Ngữ pháp N3 bài 14- cấu trúc 70 :

N1に+代(か)わって/代(か)わりN2

Giải thích ý nghĩa :

Thay cho
N2 phải làm việc mà đáng nhẽ ra N1 phải làm

Ví dụ :

出張中の部長にかわって、私がご挨拶させいただきます。
しゅっちょうちゅうのぶちょうにかわって、わたしがごあいさつさせいただきます。
Thay cho trưởng phòng đang đi công tác, tôi xin phép được chào đón quý vị

野球にかわり、サッカーに参加した。
やきゅうにかわり、サッカーにさんかした。
Thay cho Bóng chày, tôi đã tham gia đá bóng

Trên đây là nội dung Ngữ pháp N3 bài 14. Nếu Có mẫu nào khó hiểu hoặc chưa rõ, các bạn hãy comment bên dưới bài viết nhé 🙂

Mời các bạn xem bài tiếp theo tại trang sau (link các trang ở phía dưới phần comment)

Trang: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :
Submit your review
1
2
3
4
5
Submit
     
Cancel

Create your own review

Ngữ pháp N3
Average rating:  
 1 reviews
by Anonymous on Ngữ pháp N3

cấu trúc bài và giải thích dễ hiểu

4 thoughts on “Tổng hợp ngữ pháp N3 – Luyện thi JLPT N3

  • 20/02/2019 at 4:27 chiều
    Permalink

    dạ cấu trúc 10 với cấu trúc 14 là sao ạ? :(((

    Reply
    • 21/02/2019 at 5:35 sáng
      Permalink

      nó cũng gần giống nhau thôi bạn. 忘れ物をしないように thì hành động đứng trước ように là mục đích hướng tới của mình, mình làm các hành động phía sau ように cũng chỉ để nhằm đạt được hành động trước ように. 忘れ物をしないように注意してください Nghĩa là hãy chú ý (hành động đứng sau ように) làm sao để không quên đồ (hành động đứng trước ように). Mẫu 14 thì hành động đứng sau ように là suru, nghĩa là mà để đạt được mục đích là hành động phía trước ように. chuyển suru thành shite kudasai là hãy làm sao để … 明日はもっと早く来るように(してください) Hãy làm sao đó để mai tới sớm hơn nhé ! Trong câu này có thể bỏ してください đi. Câu vẫn mang nghĩa mệnh lệnh (hiểu ngầm)

      Reply
  • 18/03/2019 at 5:44 chiều
    Permalink

    Mẫu Vないと。 Vなくちゃ không biết khi nào dung cái nào

    Reply
    • 18/03/2019 at 5:48 chiều
      Permalink

      2 cái này gần như tương đương. bạn dùng cái nào cũng oki, nhưng nên biết cả 2 bởi mỗi người thích dùng 1 cái khác nhau mà 🙂

      Reply

Câu hỏi - góp ý :