Tổng hợp ngữ pháp N3 – Luyện thi JLPT N3

Ngữ pháp N3 bài 7

Ngữ pháp N3 bài 7

Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 7. Mời các bạn tiếp tục học 5 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật tiếp theo :

Ngữ pháp N3 bài 7 – cấu trúc 31 :

NというN1
NというものNということ

Giải thích ý nghĩa :

Cái/ việc/ người mà được gọi là N
Định nghĩa cái người nghe không biết.

Ví dụ :

さっき、木村さんという人から電話がありましたよ。
さっき、きむらさんというひとからでんわがありましたよ。
Vừa nãy có điện thoại từ anh Kimura (người gọi tên là Kimura)

これは、日本の楽器で「尺八」というものです。
これは、にっぽんのがっきで「しゃくはち」というものです。
Đây là nhạc cụ của Nhật, có thên gọi là shakubachi

お金はいりません。無料ということです。
おかねはいりません。むりょうということです。
Không cần tiền, tức là miễn phí

Ngữ pháp N3 bài 7 – cấu trúc 32 :

NというのはNっていうのは

Giải thích ý nghĩa :

Cái mà được gọi là N thì là ~

Ví dụ :

「デジカメ」というのはデジタルカメラを短くした言い方です。
「デジカメ」というのはデジタルカメラをみじかくしたいいかたです。
Dejikame là cách nói tắt của từ Camera kỹ thuật số (dejitaru kamera)

電車で「カクテイ」っていうのはなんのことですか。
でんしゃで「カクテイ」っていうのはなんのことですか。
Cái từ Kakuthi trong tàu điện là cái gì vậy?

Ngữ pháp N3 bài 7 – cấu trúc 33 :

[文]普+というの/っていうの/ということ/っていうこと

Giải thích ý nghĩa :

Cái mà được gọi là ~
Danh từ hóa mệnh đề để biến nó thành mục tiêu/ chủ ngữ.

Ví dụ :

リンさんが帰国するということを聞いて驚きました。
リンさんがきこくするということをきいておどろきました。
Tôi đã ngạc nhiên khi nghe việc anh Rin về nước

こんなによく遅刻するというのは問題ですよ。
こんなによくちこくするというのはもんだいですよ。
Việc thường xuyên muộn như này là có vấn đề đấy

田中さんが医者だというのを知らなかった。
たなかさんがいしゃだというのをしらなかった。
Tôi không biết việc anh Tanaka là bác sỹ

Ngữ pháp N3 bài 7 – cấu trúc 34 :

(V/Aい/Aな/N)普+というより/というかB

Giải thích ý nghĩa :

Không phải là ~ mà đúng hơn là B
Dùng để so sánh các phán đoánhoặc diễn đạt về một sự việc nào đó. Có ý nghĩa “”Cách nói ~ cũng đúng nhưng so với nó thì cách nới B còn đúng hơn””.

Ví dụ :

前の車は遅すぎて走るというよりはっているようだ。
まえのくるまはおそすぎてはしるというよりはっているようだ。
Chiếc xe này quá chậm, không phải nó đang chạy mà là nó đang bò thì đúng hơn

今日は涼しいというより寒いくらいだった。
きょうはすずしいというよりさむいくらいだった。
Hôm nay không phải là mát mà là lạnh mới đúng.

あの学生はできないというか、やる気がないのでしょう。
あのがくせいはできないというか、やるきがないのでしょう。
Cậu học sinh đó không phải là không thể, đúng ra là cậu ta không muốn làm”

Ngữ pháp N3 bài 7 – cấu trúc 35 :

(V/N/Aい/Aな)普+というと/といえば/といったら

Giải thích ý nghĩa :

Cứ nhắc đến ~ thì liên tưởng đến ~
Lấy lên một ví dụ làm đại diện liên quan đến chủ đề, giúp liên tưởng, nhớ đến chủ đề đó.

Ví dụ :

京都というと、お寺をイメージします。
きょうとというと、おてらをイメージします。
Cứ nói tới Kyouto là tôi lại tưởng tượng ra những ngôi chùa

日本の食べ物といえばおすしが一番有名だと思います。
にっぽんのたべものといえばおすしがいちばんゆうめいだとおもいます。
Nếu nói về món ăn Nhật thì tôi nghĩ Sushi là mon nổi tiếng Nhất

夏の果物のといったら、やっぱりスイカだね。
なつのくだもののといったら、やっぱりスイカだね。
Nếu nói về hoa quả mùa hè thì chắc phải nói tới dưa hấu nhỉ”

Trên đây là nội dung Ngữ pháp N3 bài 7. Nếu Có mẫu nào khó hiểu hoặc chưa rõ, các bạn hãy comment bên dưới bài viết nhé 🙂

Mời các bạn xem bài tiếp theo tại trang sau (link các trang ở phía dưới phần comment)

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

2 thoughts on “Tổng hợp ngữ pháp N3 – Luyện thi JLPT N3

  • 20/02/2019 at 4:27 chiều
    Permalink

    dạ cấu trúc 10 với cấu trúc 14 là sao ạ? :(((

    Reply
    • 21/02/2019 at 5:35 sáng
      Permalink

      nó cũng gần giống nhau thôi bạn. 忘れ物をしないように thì hành động đứng trước ように là mục đích hướng tới của mình, mình làm các hành động phía sau ように cũng chỉ để nhằm đạt được hành động trước ように. 忘れ物をしないように注意してください Nghĩa là hãy chú ý (hành động đứng sau ように) làm sao để không quên đồ (hành động đứng trước ように). Mẫu 14 thì hành động đứng sau ように là suru, nghĩa là mà để đạt được mục đích là hành động phía trước ように. chuyển suru thành shite kudasai là hãy làm sao để … 明日はもっと早く来るように(してください) Hãy làm sao đó để mai tới sớm hơn nhé ! Trong câu này có thể bỏ してください đi. Câu vẫn mang nghĩa mệnh lệnh (hiểu ngầm)

      Reply

Câu hỏi - góp ý :