Từ vựng N1 ngày 41
Chào các bạn, trong chuyên mục Từ vựng N1 lần này, Tự học tiếng Nhật online sẽ giới thiệu với các bạn lần lượt các từ vựng tiếng Nhật N1 – thuộc chương trình thuộc chương trình luyện thi N1 JLPT. Mỗi bài sẽ có khoảng 10 từ để các bạn có thể học đều đặn trong 3 tháng.
Từ vựng tiếng Nhật N1 ngày 41
401 . 手当て(てあて)
Từ điển Nhật – Nhật : 労働の報酬として支払われる金銭
Nghĩa tiếng Việt : thù lao
Ví dụ :
従業員たちに 時間外労働手当てを 支払う:Trả thù lao ngoài giờ cho người làm thuê
402 . 定義(ていぎ)
Từ điển Nhật – Nhật : 物事の意味・内容を他と区別できるように、言葉で明確に限定すること
Nghĩa tiếng Việt : định nghĩa
Ví dụ :
さまざまな 定義:các loại định nghĩa .
403 . 提携(ていけい)
Từ điển Nhật – Nhật : 互いに助け合うこと。共同で物事を行うこと
Nghĩa tiếng Việt : hợp tác
Ví dụ :
他社と提携する: hợp tác với công ty khác
404 . 体裁(ていさい)
Từ điển Nhật – Nhật : 外から見た感じ・ようす。外見。外観
Nghĩa tiếng Việt : phong cách, tác phong
Ví dụ :
体裁がいい:tác phong tốt
405 . 手遅れ(ておくれ)
Từ điển Nhật – Nhật : 遅れたために効がないこと
Nghĩa tiếng Việt : muộn
Ví dụ :
いまさら何を言っても手後れだ; : bây giờ có nói gì đi nữa cũng đã muộn
406 . 手がかり(てがかり)
Từ điển Nhật – Nhật : 問題を解決するためのいとぐち
Nghĩa tiếng Việt : đầu mối
Ví dụ :
問題を解く手がかりがない: không có đầu mối để giải quyết vấn đề
407 . 手掛ける(てがける)
Từ điển Nhật – Nhật : 心をこめて世話や指導をする
Nghĩa tiếng Việt : quản lý
Ví dụ :
私の手掛けた生徒: học sinh mà tôi quản lý
408 . 手数(てすう)
Từ điển Nhật – Nhật : 他人のためにことさらにかける手間
Nghĩa tiếng Việt : phiền toái
Ví dụ :
お手数をかけて恐縮です: thông cảm vì đã làm phiền
409 . 手軽(てがる)
Từ điển Nhật – Nhật : 手数がかからず、簡単なさま
Nghĩa tiếng Việt : nhẹ nhàng
Ví dụ :
手軽な食事: bữa ăn nhẹ
410 . 適宜(てきぎ)
Từ điển Nhật – Nhật : 各自の判断で行動するさま
Nghĩa tiếng Việt : tùy ý
Ví dụ :
適宜に席に着く: ngồi tùy ý
Trên đây là danh sách 10 Từ vựng N1 ngày 41. Nếu có từ nào chưa rõ nghĩa hoặc không đúng hoặc không sát nghĩa, các bạn vui lòng comment phía dưới bài viết, Tự học tiếng Nhật online sẽ kiểm tra và sửa chữa lại để có được danh sách chuẩn nhất.
Bài tiếp theo mời các bạn xem tại trang sau
danh sách từ này không sắp xếp theo trình từ bài trong sách Shinkanzen phải ko b? m xem trong sách các từ ở bài 1 thấy ko giống ở đây lắm.
lâu rồi mình cũng ko nhớ rõ là bộ nào, nhưng mình nhớ hồi đó mình học bộ shinkanzen kèm soumatome 🙂
Chỗ 「この先不通」nghĩa là phía trước là đường cụt ấy bạn